Công văn 6920/TCHQ-TXNK năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc phân loại, xác định trước mã số hàng hóa đối với mặt hàng bỉm (tã giấy) nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho cả cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng mã số HS, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong thực thi pháp luật thuế.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng- Thống nhất cách phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng bỉm, tã giấy dành cho trẻ em và người lớn nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.
- Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động xác định trước nghĩa vụ thuế và các chính sách quản lý liên quan trước khi tiến hành làm thủ tục thông quan thực tế.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại giữa người khai hải quan và cơ quan hải quan liên quan đến việc áp mã số hàng hóa và áp thuế.
- Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS.
- Mặt hàng bỉm (tã giấy) được xem xét phân loại dựa trên các yếu tố cốt lõi bao gồm: thành phần cấu tạo, chất liệu bề mặt, lõi thấm hút (bột giấy, hạt siêu thấm SAP) và mục đích sử dụng thực tế của sản phẩm.
- Do sản phẩm bỉm thường có cấu tạo phức tạp từ nhiều lớp vật liệu khác nhau (vải không dệt, màng đáy PE, keo liên kết, thun đàn hồi), việc xác định mã số phải tuân thủ quy tắc phân loại sản phẩm hỗn hợp hoặc sản phẩm cấu thành từ nhiều chất liệu.
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, mặt hàng bỉm, tã lót cho trẻ em và các sản phẩm vệ sinh tương tự được định danh và phân loại vào nhóm 96.19.
- Nhóm 96.19 là nhóm chuyên biệt bao gồm: Băng vệ sinh (sanitary towels/pads) và tăm bông vệ sinh (tampons), tã và tã lót cho trẻ em (napkins and napkin liners for babies) và các vật phẩm tương tự, bằng mọi chất liệu.
- Tùy thuộc vào chất liệu cấu tạo chiếm ưu thế hoặc đặc trưng kỹ thuật của từng loại bỉm (ví dụ: bằng giấy, bằng bột giấy, bằng xơ sợi dệt, hoặc bằng chất dẻo), sản phẩm sẽ được áp vào các mã số phân nhóm chi tiết 8 chữ số phù hợp nằm trong nhóm 96.19.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích, quy trình sản xuất, thành phần cấu tạo chi tiết và mẫu hàng hóa (nếu có) cho cơ quan hải quan để làm cơ sở xác định trước mã số. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ đã nộp.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu danh mục hàng hóa. Ban hành thông báo xác định trước mã số hàng hóa đúng thời hạn quy định, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thông quan hàng hóa nhanh chóng.
- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán chi phí giá thành sản phẩm nhờ biết trước mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng áp dụng cho mặt hàng bỉm.
- Tạo sự đồng bộ, nhất quán trong việc áp mã HS tại tất cả các chi cục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng bỉm nhưng bị áp các mã số khác nhau ở các cửa khẩu khác nhau.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, chống thất thu thuế và tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong ngành hàng tiêu dùng mẹ và bé.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6920/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam.
(Đ/c: Tầng 8, tòa nhà Anh Minh, 36 Hoàng Cầu, Q. Đống Đa, P. Ô Chợ Dừa, Tp. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được Đơn số 06/2016 ngày 06/7/2016 của Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam (Công ty) đề nghị xác định trước mã số đối với mặt hàng Bỉm. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 3 Điều 24 Nghị Định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính Phủ;
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;
Đối chiếu với quy định trên thì hồ sơ đề nghị xác định trước mã số của Công ty đủ cơ sở để xác định trước mã số. Cụ thể:
- Tên thương mại tại Đơn đề nghị xác định trước cho mặt hàng kèm theo là: Bỉm quần Kiyomi, Tã dán Kiyomi. Tuy nhiên, trên thực tế đây là hai mặt hàng khác nhau. Mẫu hàng đề nghị xác định trước kèm theo hồ sơ không phải dạng bỉm quần do có miếng dán hai bên hông. Do vậy, thông tin tại Đơn đề nghị xác định trước và mẫu hàng hóa chưa phù hợp.
- Tại đơn đề nghị xác định trước, tại Mục 16, Công ty cung cấp thông tin Chứng thư giám định: Viện Dệt may. Tuy nhiên, đơn đề nghị xác định trước nêu trên không kèm theo tài liệu nào khác liên quan.
- Thông tin tại Đơn đề nghị xác định trước mã số chưa đầy đủ (các Mục 13, 14, 15, 16 chưa có thông tin).
Tổng cục Hải quan gửi trả Đơn số 06/2016 ngày 06/7/2016 kèm mẫu để Công ty TNHH Kiyomi Papers Vietnam biết và hoàn thiện hồ sơ theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5525/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bộ phận của bình xả nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5703/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng “Xi măng chịu lửa CA50” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1430/TXNK-PL năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 7372/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7438/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng "Xe đạp đua băng đồng" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7805/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại Xilaplus do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5525/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bộ phận của bình xả nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5703/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng “Xi măng chịu lửa CA50” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1430/TXNK-PL năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 7372/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7438/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng "Xe đạp đua băng đồng" do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7805/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng có tên thương mại Xilaplus do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6920/TCHQ-TXNK năm 2016 xác định trước mã số hàng hóa mặt hàng Bỉm do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6920/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
