Giới thiệu về Công văn 868/TCT-CS năm 2020
Công văn 868/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế địa phương về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, đặc biệt là việc xử lý hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
Các nội dung cốt lõi và chính sách xử phạt vi phạm về hóa đơn
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật đối với các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:
- Phân biệt hành vi vi phạm về hóa đơn: Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách phân biệt giữa hành vi "sử dụng hóa đơn không hợp pháp" và hành vi "sử dụng không hợp pháp hóa đơn" theo quy định pháp luật. Việc phân biệt rõ ràng này giúp cơ quan thuế áp dụng đúng chế tài xử phạt, tránh việc áp dụng sai khung hình phạt đối với người nộp thuế.
- Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính: Việc xử phạt phải tuân thủ đúng nguyên tắc, thẩm quyền và thời hạn quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành về hóa đơn. Trường hợp một hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm trốn thuế thì cơ quan thuế phải chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Xử lý đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn: Đối với các trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn mua vào của các đơn vị đã được cơ quan thuế thông báo bỏ trốn hoặc tạm ngừng hoạt động, cơ quan thuế cần thực hiện kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch. Nếu chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là không có thật (giao dịch khống), doanh nghiệp sẽ bị xử phạt về hành vi trốn thuế hoặc vi phạm về hóa đơn tùy theo tính chất, mức độ của hành vi.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Bên cạnh việc bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền, người nộp thuế có hành vi vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước và điều chỉnh lại sổ sách kế toán, tờ khai thuế theo đúng quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 868/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cơ quan thuế các cấp thực thi đồng bộ, minh bạch trong công tác quản lý thuế và xử lý vi phạm. Đối với các doanh nghiệp, hướng dẫn này giúp nhận diện rõ các rủi ro pháp lý liên quan đến hóa đơn đầu vào, từ đó nâng cao tính tự tuân thủ, chủ động rà soát hệ thống chứng từ kế toán để tránh các chế tài xử phạt nghiêm khắc từ cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 868/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3907/CT-TTHTNTT ngày 25/10/2019 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Điểm e Khoản 2 Điều 21, Điểm b Khoản 3 Điều 33 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ
…
2. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
e) Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Bộ Tài chính.”
2. Căn cứ Điều 40 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hoá đơn quy định:
“Điều 40. Hành vi quy định về lập, gửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế
…
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.”
3. Căn cứ Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như sau:
"Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau (mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)
Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng."
4. Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định:
“Điều 3. Nguyên tắc áp dụng và hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
10. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bao gồm:
a) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm về hóa đơn không gây hậu quả nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ.
b) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm về hóa đơn là 50 triệu đồng;
Ngoài các hình thức xử phạt nêu trên, một số hành vi vi phạm về hóa đơn quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Thông tư này còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
Khi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức tối đa.
Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa và mức trung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình.
Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiễn. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.
Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ."
5. Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
“7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:
2. Đối với hành vi vi phạm về nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng, trừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ quan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.”.”
Liên quan đến trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 473/TCT-CS ngày 15/2/2017 gửi Cục Thuế thành phố Cần Thơ, công văn số 2289/TCT-CS ngày 17/7/2013 gửi Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa (bản photocopy đính kèm)
Căn cứ các quy định trên và hồ sơ cụ thể, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Nam hướng dẫn theo đúng quy định pháp luật.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tống cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1451/BVHTTDL-PC năm 2020 về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về áp dụng biện pháp chống dịch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Công văn 2739/TCT-CS năm 2020 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4401/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 2289/TCT-CS năm 2013 vướng mắc về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 4Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 176/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 10/2014/TT-BTC xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, về thủ tục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tống cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1451/BVHTTDL-PC năm 2020 về hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về áp dụng biện pháp chống dịch do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 12Công văn 2739/TCT-CS năm 2020 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4401/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 868/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 868/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
