Tóm tắt Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Công văn 4453/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn, đặc biệt là hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn xử lý theo văn bản này:
- Cơ sở pháp lý áp dụng xử phạt
- Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 về nguyên tắc xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.
- Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
- Hướng dẫn xử lý hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn (Liên 2)
- Trường hợp người bán làm mất: Khi người bán làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên 2 giao cho khách hàng) nhưng chưa giao cho người mua, hoặc đã giao nhưng người mua chưa nhận được, nếu có lý do khách quan hoặc có các tình tiết giảm nhẹ được chứng minh rõ ràng thì cơ quan thuế xem xét giảm nhẹ mức phạt theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người mua làm mất: Nếu người mua làm mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 để khấu trừ thuế, hoàn thuế hoặc tính vào chi phí hợp lý, việc xử phạt được thực hiện theo khung phạt quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu hai bên mua bán đã lập biên bản ghi nhận sự việc, người bán đã kê khai, nộp thuế đầy đủ và có chứng từ chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế thì có thể được xem xét áp dụng các tình tiết giảm nhẹ khi ra quyết định xử phạt.
- Xử lý khi tìm lại được hóa đơn đã mất: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã báo cáo mất hóa đơn với cơ quan thuế nhưng trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt mà tìm lại được hóa đơn, hành vi này có thể được xem xét không xử phạt hoặc chỉ xử phạt cảnh cáo tùy theo tính chất, thời gian tìm lại được và mức độ hợp tác của người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt hóa đơn
- Việc xác định các tình tiết giảm nhẹ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Các yếu tố như tự nguyện khắc phục hậu quả, thành khẩn khai báo, tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng xử lý vi phạm, hoặc vi phạm do hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không do mình tự gây ra là cơ sở để cơ quan thuế xem xét áp dụng mức phạt tối thiểu trong khung hình phạt.
- Các vướng mắc cụ thể phát sinh tại địa phương cần được Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, đối chiếu trực tiếp với hồ sơ thực tế của người nộp thuế để đưa ra quyết định xử lý công bằng, đúng thẩm quyền và đúng quy định pháp luật.
- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn 4453/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc. Văn bản giúp tháo gỡ các rào cản pháp lý, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khắc phục sai sót hành chính về hóa đơn một cách hợp lý, minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4453/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 5845/CT-HCQT.TV.AC ngày 19/7/2016 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ giải thích từ ngữ như sau :
"6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
…
8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách."
Tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh như sau:
"4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn."
Tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh như sau:
"4. Thông báo phát hành hóa đơn và hoá đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn."
Tại Điều 37, Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn quy định:
“Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
a) Lập Thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.”
“Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
…
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 37 Nghị định này) và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.”
Khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng."
Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tải chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
"Điều 10 Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn
…
2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.
b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không. lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Người nộp thuế đã lập và gửi đến cơ quan Thuế thông báo phát hành hoá đơn, trong đó có ghi ngày bắt đầu sử dụng hoá đơn trước ngày gửi Thông báo phát hành (Thông báo phát hành ngày 8/7/2016, ghi ngày bắt đầu sử dụng hoá đơn tại Thông báo phát hành ngày 28/6/2016) thì đề nghị Cục Thuê kiểm tra, xem xét nếu các hoá đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh, người nộp thuế đã kê khai nộp thuế thì xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 109/2014/NĐ-CP .
Trường hợp người nộp thuế không kê khai nộp thuế đối với các hoá đơn đã sử dụng trước ngày 8/7/2016 thông báo phát hành hoá đơn nêu trên thì bị xử phạt về hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp khi bán hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 5 Diều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Người nộp thuế phải lập Thông báo phát hành hóa đơn mới thay thế thông báo phát hành hóa đơn đã gửi cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế được biết ./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5585/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, về thủ tục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1703/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tống cục Thuế ban hành
- 5Công văn 868/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2109/TCT-PC năm 2023 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2865/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3960/TCT-PC năm 2023 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 3Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5585/TCT-CS năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, về thủ tục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1703/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tống cục Thuế ban hành
- 9Công văn 868/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2109/TCT-PC năm 2023 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2865/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3960/TCT-PC năm 2023 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4453/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
