Tóm tắt Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 về vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Công văn 5617/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luật về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện, đảm bảo tính pháp lý và hạn chế sai sót trong quá trình xử lý vi phạm.
1. Cơ sở pháp lý xác định thẩm quyền xử phạt
Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để hướng dẫn về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, bao gồm:
- Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, quy định chung về thẩm quyền, thủ tục và các hình thức xử phạt hành chính.
- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Nghị định số 49/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm về hóa đơn
Công văn nhấn mạnh việc xác định thẩm quyền xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Phân định thẩm quyền theo mức phạt: Thẩm quyền xử phạt của từng chức danh (như Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh tra, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế) được xác định dựa trên mức tối đa của khung hình phạt tiền đối với hành vi vi phạm cụ thể.
- Áp dụng mức phạt đối với tổ chức và cá nhân: Khi xác định thẩm quyền, cần lưu ý mức phạt tiền quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh được xác định dựa trên mức phạt cụ thể áp dụng cho đối tượng bị xử phạt (tổ chức hoặc cá nhân).
- Thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cũng có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng được quy định đối với hành vi vi phạm đó.
3. Hướng dẫn cụ thể về thẩm quyền của các chức danh trong ngành Thuế
Tổng cục Thuế làm rõ thẩm quyền của từng cấp trong việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn:
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế: Có thẩm quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
- Cục trưởng Cục Thuế: Có thẩm quyền xử phạt cao nhất tại cấp tỉnh, quyết định xử phạt đối với các hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng hoặc các vụ việc do Cục Thuế trực tiếp thanh tra, kiểm tra.
- Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi, nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và phối hợp công tác
Để đảm bảo việc thực thi pháp luật được đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra và pháp chế.
- Tăng cường công tác rà soát, kiểm tra hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các trường hợp ban hành quyết định xử phạt sai thẩm quyền.
- Trường hợp phát hiện quyết định xử phạt có sai sót về thẩm quyền, phải chủ động thực hiện các thủ tục hủy bỏ, thu hồi hoặc sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5617/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7044/CT-THNVDT ngày 6/9/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Điều 4, Điều 44 và Điều 52 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012:
“Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước; chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính và quy định mẫu biên bản, mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính.”
“Điều 44. Thẩm quyền của cơ quan Thuế
…
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật này.”
“Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó.
Trong trường hợp phạt tiền đối với vi phạm hành chính trong khu vực nội thành thuộc các lĩnh vực quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 23 của Luật này, thì các chức danh có thẩm quyền phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính do Chính phủ quy định cũng có thẩm quyền xử phạt tương ứng với mức tiền phạt cao hơn đối với các hành vi vi phạm hành chính do Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương quy định áp dụng trong nội thành.”
2. Căn cứ Khoản 3 Điều 44 và Khoản 2 Điều 45 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn:
“Điều 44. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý hóa đơn
1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
…
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 5 Điều 33, Khoản 6 Điều 34, Khoản 8 Điều 35, Khoản 4 Điều 36, Khoản 3 Điều 37 và Khoản 6 Điều 38 của Nghị định này.”
“Điều 45. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 11 năm 2013 và thay thế Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.”
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 473/TCT-CS ngày 15/2/2017 gửi Cục Thuế tỉnh Cần Thơ (bản photocopy đính kèm).
Căn cứ quy định nêu trên và nội dung hướng dẫn tại công văn số 473/TCT-CS ngày 15/2/2017 của Tổng cục Thuế, đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1670/TCT-CS về việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 868/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2739/TCT-CS năm 2020 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2109/TCT-PC năm 2023 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2865/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3960/TCT-PC năm 2023 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 2Công văn số 1670/TCT-CS về việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Nghị định 84/2011/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
- 5Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 6Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 7Công văn 4836/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 473/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, về thủ tục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4453/TCT-CS năm 2016 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 868/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2739/TCT-CS năm 2020 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4818/TCT-PC năm 2020 về điểm mới trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn và thực hiện Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2109/TCT-PC năm 2023 về vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 2865/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3960/TCT-PC năm 2023 vướng mắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5617/TCT-CS năm 2019 vướng mắc thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn do Tống cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5617/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
