Tổng quan về Công văn 79577/CT-TTHT năm 2017
Công văn 79577/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của công văn hướng dẫn chi tiết về điều kiện ghi nhận chi phí đối với khoản chi mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác.
Điều kiện chung để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN, các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nguyên tắc sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định cụ thể về chi phí mua vé máy bay cho người lao động đi công tác
Công văn 79577/CT-TTHT đưa ra hướng dẫn phân loại theo hai phương thức thanh toán và chuẩn bị hồ sơ chứng từ cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp trực tiếp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử
Khi doanh nghiệp trực tiếp thực hiện giao dịch mua vé máy bay cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp cần thu thập và lưu trữ các chứng từ sau:
- Vé máy bay điện tử (e-ticket).
- Thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi công tác.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp phù hợp với thông tin trên vé điện tử.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp cử người lao động đi công tác và người lao động tự mua vé
Trong trường hợp doanh nghiệp khoán hoặc cử người lao động tự mua vé máy bay, thanh toán bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ cá nhân, sau đó doanh nghiệp thực hiện thanh toán lại cho người lao động, khoản chi này được chấp nhận là chi phí hợp lý nếu đáp ứng đủ các điều kiện:
- Có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản phê duyệt chuyến công tác của ban giám đốc doanh nghiệp.
- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về việc cho phép người lao động thanh toán chi phí công tác bằng thẻ cá nhân và được doanh nghiệp hoàn trả lại tiền.
- Vé máy bay điện tử (e-ticket) và thẻ lên máy bay (boarding pass) mang đúng tên người lao động được cử đi công tác.
- Chứng từ thanh toán tiền vé của người lao động cho đơn vị cung cấp vé (sao kê tài khoản hoặc chứng từ chuyển khoản từ thẻ cá nhân).
- Chứng từ thanh toán hoàn trả tiền của doanh nghiệp cho người lao động (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng).
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 79577/CT-TTHT giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong hoạt động vận hành. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ (quy chế tài chính, quy chế công tác phí) để làm cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình với cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79577/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội
(Đ/c: 44 Yên Phụ, P.Trúc Bạch, Q.Ba Đình, Hà Nội - MST: 0100106225)
Trả lời công văn số 3780/NSHN-TCKT đề ngày 02/11/2017 của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (sau đây gọi tắt là công ty) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính.
+ Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế,... ”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty phát sinh những chi phí của các dự án đã dừng triển khai mà không liên quan đến doanh thu, thu nhập tạo ra trong kỳ tính thuế, không tương ứng với doanh thu trong kỳ tính thuế thì không đủ điều kiện để được hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 - 187 Giảng Võ để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63359/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 79215/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3303/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 17/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trả lương cho nhân viên nước ngoài được công ty mẹ phái cử sang Việt Nam làm việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 208/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 1200/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí đối với giá trị thiết bị không có hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 63359/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63769/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70143/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn, chứng từ khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 79215/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3303/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản thuế nộp hộ nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 17/CT-TTHT năm 2018 về chi phí trả lương cho nhân viên nước ngoài được công ty mẹ phái cử sang Việt Nam làm việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 208/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 1200/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí đối với giá trị thiết bị không có hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 79577/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 79577/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
