Thông tin chung về Công văn 208/CT-TTHT năm 2018
Công văn 208/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo quy định pháp luật hiện hành.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN liên quan, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Các khoản chi phải có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc các chứng từ hợp pháp khác đối với các trường hợp không bắt buộc phải có hóa đơn (như bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn theo mẫu quy định).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Bên cạnh các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các khoản chi vượt định mức, giới hạn theo quy định của pháp luật thuế (ví dụ: chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá mức quy định, chi đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện vượt mức quy định).
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm vi phạm pháp luật giao thông, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc chi phí không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 208/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán. Để đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các hóa đơn có giá trị lớn.
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng để làm căn cứ chứng minh tính thực tế và hợp lý của các khoản chi cho người lao động.
- Thực hiện nghiêm túc phương thức thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để tránh rủi ro bị loại chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP vật tư nông sản
(Đ/c: Số 14 Ngô Tất Tố - Văn Miếu - Q. Đống Đa - Hà Nội)
MST: 0100104066
Trả lời công văn số 433 VTNS/CV-KTTC ngày 14/12/2017 của Công ty CP vật tư nông sản, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
+ Tại Khoản 3 Điều 8 quy định cách xác định chi phí để tính thuế trong một số trường hợp cụ thể đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết đặc thù:
“Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Quy định này không áp dụng với người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Luật các tổ chức tín dụng và Luật kinh doanh bảo hiểm.
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
+ Tại Điều 14 quy định hiệu lực thi hành:
“Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.”
Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 41/2017/TT-BTC ngày 28/04/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính Phủ hướng dẫn kê khai mẫu số 01 Thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết quy định:
“- Chỉ tiêu "Chi phí lãi tiền vay": Ghi giá trị chi phí lãi vay tính vào chi phí tài chính trong kỳ.
…
+ Cột (6): Ghi tổng giá trị theo xác định tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, theo APA đối với giao dịch phát sinh với các bên liên kết và giá trị ghi tại sổ kế toán đối với giao dịch phát sinh với các bên độc lập.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP vật tư nông sản có phát sinh giao dịch liên kết thì Công ty xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP. Trong đó chi phí lãi vay xác định theo nguyên tắc nêu trên là tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của Công ty (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh từ các bên liên kết hay từ các bên độc lập).
Quy định về tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2017.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP vật tư nông sản được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 79577/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4996/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản chi lương tháng 13 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5087/CT-TTHT năm 2018 về xử lý điều chỉnh chi phí năm 2016 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3308/CT-TTHT năm 2018 về đăng kí kho lưu trữ hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1200/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí đối với giá trị thiết bị không có hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 10013/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đền bù hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 2Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4Thông tư 41/2017/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 5Công văn 79577/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 4996/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ đối với khoản chi lương tháng 13 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5087/CT-TTHT năm 2018 về xử lý điều chỉnh chi phí năm 2016 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3308/CT-TTHT năm 2018 về đăng kí kho lưu trữ hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 1200/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí đối với giá trị thiết bị không có hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 10013/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đền bù hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 13410/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đối với khoản chi tiền thưởng kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 71714/CT-TTHT năm 2019 về đính chính nội dung tại công văn 208/CT-TTHT hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 208/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 208/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
