Giới thiệu về Công văn 10013/CT-TTHT năm 2018
Công văn 10013/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn về việc xác định chi phí đền bù thiệt hại do hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế đối với các tổn thất bất khả kháng.
Các điều kiện chung để chi phí được tính vào chi phí được trừ
Theo quy định, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Nguyên tắc xác định chi phí tổn thất do hỏa hoạn được trừ
Đối với phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác, doanh nghiệp thực hiện xác định chi phí được trừ theo nguyên tắc:
- Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
- Phần giá trị tổn thất không được bồi thường sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Công thức xác định phần giá trị tổn thất không được bồi thường: Phần giá trị tổn thất không được bồi thường = Tổng giá trị tổn thất - Phần giá trị do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ xác định tài sản, hàng hóa bị tổn thất do hỏa hoạn
Để được tính vào chi phí được trừ, doanh nghiệp phải lập và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do hỏa hoạn bao gồm:
- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất: Biên bản này do doanh nghiệp tự lập, phải xác định rõ các nội dung: giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất; nguyên nhân tổn thất; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại: Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường: Hồ sơ quy định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
- Lưu trữ hồ sơ: Các hồ sơ nêu trên phải được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế có yêu cầu.
Hướng dẫn thực hiện cụ thể của Cục Thuế TP Hà Nội
Căn cứ vào Công văn số 788/TCT-CS ngày 09/3/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí đền bù thiệt hại, Cục Thuế TP Hà Nội đưa ra hướng dẫn cụ thể:
- Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN đối với khoản chi phí đền bù do hỏa hoạn sau khi đã trừ đi phần giá trị đã được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác bồi thường theo quy định của pháp luật, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
- Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Chi cục Thuế huyện Thạch Thất căn cứ vào các quy định pháp luật đối với trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác cùng tình hình thực tế phát sinh của Công ty CP công nghiệp Đại Á để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10013/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Chi cục thuế huyện Thạch Thất
Trả lời công văn số 3670/CV-CCT ngày 14/11/2017 của Chi cục thuế huyện Thạch Thất liên quan đến khoản chi phí đền bù thiệt hại hỏa hoạn của Công ty CP công nghiệp Đại Á, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN, sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
....2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.
Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
a) Hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn được tính vào chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất phải xác định rõ giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất, nguyên nhân tổn thất, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về những tổn thất; chủng loại, số lượng, giá trị tài sản, hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có); bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị tổn thất có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
...c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.”
- Căn cứ công văn số 788/TCT-CS ngày 09/3/2018 của Tổng cục Thuế về chi phí đền bù thiệt hại;
Căn cứ các quy định trên, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN đối với khoản chi phí đền bù do hỏa hoạn sau khi trừ giá trị đã được doanh nghiệp bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác bồi thường theo quy định của pháp luật và đáp ứng đủ các điều kiện hồ sơ chứng từ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị CCT huyện Thạch Thất căn cứ quy định của pháp luật đối với trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác và tình hình thực tế phát sinh của Công ty CP công nghiệp Đại Á để hướng dẫn đơn vị.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Chi cục thuế được biết và hướng dẫn Công ty thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 208/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 90968/CT-TTHT năm 2020 về chi phí đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2737/CT-TTHT năm 2018 về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4877/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 208/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 90968/CT-TTHT năm 2020 về chi phí đối với hàng hóa bị hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 10013/CT-TTHT năm 2018 về chi phí đền bù hỏa hoạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 10013/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Thái Dũng Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
