Giới thiệu về Công văn 79/TCT-CS năm 2018
Công văn 79/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh các quy định về hoàn thuế, khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, cũng như các điều kiện pháp lý để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi này.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Quy định về hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu
- Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, khi xuất khẩu sản phẩm sản xuất ra sẽ được hoàn trả số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu tương ứng với số lượng nguyên liệu thực tế dùng để sản xuất hàng hóa đã xuất khẩu.
- Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu sau đó tái xuất khẩu nguyên trạng ra nước ngoài cũng thuộc diện được xem xét hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu, tương ứng với số lượng hàng hóa thực tế tái xuất.
- Quy trình hoàn thuế phải gắn liền với việc kiểm tra thực tế hàng hóa đã thực xuất khẩu, có xác nhận của cơ quan hải quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB thì được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu hoặc khâu mua nguyên liệu trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu tiêu thụ trong nước.
- Số thuế TTĐB được khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tương ứng với phần nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ thực tế.
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng) khi mua nguyên liệu trong nước, hoặc chứng từ nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu để làm căn cứ đối chiếu, khấu trừ.
- Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hành chính
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế TTĐB phải được lập rõ ràng, chi tiết theo các mẫu biểu quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ chứng từ kế toán, tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng gia công (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
- Mọi hành vi kê khai không trung thực nhằm trục lợi tiền hoàn thuế hoặc khấu trừ khống thuế TTĐB sẽ bị xử lý nghiêm theo chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 916/CT-TTHT ngày 30/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về chính sách thuế TTĐB. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về đối tượng chịu thuế;
Căn cứ Khoản 8 Điều 4 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định về giá tính thuế TTĐB;
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế TTĐB.
Căn cứ các quy định trên Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 916/CT-TTHT ngày 30/8/2017, cụ thể:
Sản phẩm bia thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), không phân biệt độ cồn.
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang sản xuất sản phẩm bia chai KGB và bán cho Công ty CP TM DV Sài Gòn - Thạnh Lộc (không có quan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, không có mối quan hệ liên kết) thì giá tính thuế TTĐB đối với sản phẩm bia chai KGB là giá do Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang bán ra, trường hợp giá bán của Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang sử dụng sản phẩm bia để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại thì Công ty phải kê khai, tính thuế TTĐB đối với các sản phẩm bia này, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của sản phẩm bia cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại.
Trường hợp Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Kiên Giang xuất khẩu bia sang Campuchia theo hình thức phi mậu dịch để quảng bá tìm kiếm thị trường, phục vụ mục đích cho việc xuất khẩu sau này, nếu không thuộc đối tượng hoặc không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính thì không thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4616/TCT-TTr năm 2016 về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với xe ô tô nhập khẩu theo hình thức quà biếu, tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1965/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trò chơi golf 3D trong nhà mô phỏng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2644/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Thông tư 195/2015/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4616/TCT-TTr năm 2016 về việc xác định nghĩa vụ thuế đối với xe ô tô nhập khẩu theo hình thức quà biếu, tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1965/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trò chơi golf 3D trong nhà mô phỏng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2644/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 79/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
