Tóm tắt Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn 269/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án áp dụng thuế, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật.
1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với máy điều hòa nhiệt độ
Theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn tại Công văn 269/TCT-CS, mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ thuộc đối tượng chịu thuế được xác định cụ thể như sau:
- Máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trường hợp cơ sở sản xuất bán ra hoặc cơ sở nhập khẩu nhập khẩu riêng biệt từng cục (cục nóng hoặc cục lạnh) thì mặt hàng cục nóng hoặc cục lạnh vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như một bộ máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng và ngăn ngừa các hành vi xé lẻ linh kiện, bộ phận khi nhập khẩu hoặc tiêu thụ nhằm mục đích tránh thuế.
2. Nguyên tắc xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định giá làm căn cứ tính thuế đối với các trường hợp đặc thù:
- Đối với máy điều hòa nhiệt độ dạng rời (hai cục) được bán riêng lẻ từng cục (cục nóng hoặc cục lạnh), giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt của từng cục do cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra.
- Giá bán làm căn cứ tính thuế phải phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện giá bán không phù hợp, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng chính sách thuế, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu máy điều hòa nhiệt độ cần lưu ý:
- Thực hiện kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đầy đủ đối với máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, kể cả trường hợp bán hoặc nhập khẩu riêng lẻ cục nóng, cục lạnh.
- Lập hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật khi xuất bán sản phẩm, ghi rõ các thông số kỹ thuật liên quan đến công suất (BTU) để làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
4. Ý nghĩa và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Công văn 269/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan thuế địa phương tăng cường công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh điện lạnh. Việc áp dụng thống nhất hướng dẫn này giúp hạn chế thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong ngành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 269/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 68213/CT-TTHT ngày 19/10/2017 và công văn số 35116/CT-TTHT ngày 29/5/2017 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế TTĐB. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về đối tượng chịu thuế;
Căn cứ Khoản 9 Điều 4 Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 24/10/2015 của Chính phủ quy định về giá tính thuế TTĐB;
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về giá tính thuế TTĐB.
Căn cứ các quy định trên, về nguyên tắc, giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra, trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội xác định cụ thể giá bán bia của Công ty cổ phần liên hợp Thực phẩm có phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường hay không để hướng dẫn Công ty cổ phần liên hợp Thực phẩm thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2644/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Công văn 1280/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2820/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 79/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2644/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 18734/BTC-CST năm 2014 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 3966/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5381/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 269/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 269/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
