Công văn 782-TC/QLCS được Bộ Tài chính ban hành năm 1997 nhằm hướng dẫn thực hiện Nghị định số 85-CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với các tổ chức trong nước tại thời điểm bấy giờ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế khác và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng quỹ đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của văn bản
1. Xác định tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Hướng dẫn chi tiết phương pháp tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất và tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất dựa trên diện tích, giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Quy định về việc xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng loại đất, vị trí đất và mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Xác định thẩm quyền của cơ quan tài chính, cơ quan địa chính trong việc xác định các thông số kỹ thuật và áp giá đất để tính nghĩa vụ tài chính.
2. Chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất
- Quy định cụ thể về các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo các chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách xã hội của Nhà nước.
- Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục và trình tự xem xét, quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan tài chính địa phương để thẩm định và ra quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền.
3. Phương thức thu nộp và quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- Quy định về thời hạn kê khai, thời hạn nộp tiền sử dụng đất và tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước.
- Hướng dẫn việc phân cấp nguồn thu từ đất cho ngân sách các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Quy định các biện pháp xử lý đối với các tổ chức chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc có hành vi gian lận, trốn tránh nghĩa vụ tài chính về đất đai.
4. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và tồn tại về tài chính đất đai
- Hướng dẫn xử lý tài chính đối với các tổ chức đã được giao đất, thuê đất trước ngày Nghị định số 85-CP có hiệu lực nhưng chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Giải quyết các vướng mắc về tiền đền bù thiệt hại, chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo đất được trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp.
Hiệu lực thi hành
Công văn 782-TC/QLCS năm 1997 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 85-CP trên phạm vi toàn quốc, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý tài chính đất đai đối với các tổ chức trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 782-TC/QLCS | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 1997 |
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ
Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 57-KTN ngày 3-1-1997 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/CP; Bộ Tài chính đang tiến hành soạn thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định này. Tuy nhiên, việc hướng dẫn trường hợp tổ chức kinh tế trong nước đã được nhà nước giao đất, nay thuộc đối tượng được thuê dất quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung ngày 27-8-1996, nếu đã trả tiền sử dụng đất mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được tính trừ vào tiền thuê đất ( quy định tại Khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 85-CP) đang gặp vướng mắc ở những nội dung sau đây:
Thứ nhất: Lấy mặt bằng giá nào để xác định đúng mức tiền sử dụng đất đã nộp làm căn cứ tính trừ vào tiền thuê đất ?
Đây là vấn đề phức tạp, vì tiền sử dụng đất được nộp theo nhiều chế độ khác nhau, vào nhiều thời điểm khác nhau và các mức nộp cũng rất khác nhau, bao gồm: nộp theo Quyết định số 186/HĐBT ngày 31-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) vè đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác; nộp theo quy định tại Thông tư số 60-TC/TCT ngày 16-7-1993 của Bộ Tài chính khi được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình; nộp trong trường hợp tổ chức mua nhà cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 89-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính v.v... Vì thế, lấy mặt bằng nào để xác định mức thống nhất về tiền sử dụng đất đã nộp để tính trừ vào tiền thuê đất phải nộp là rất khó khăn và khó có khả năng làm được. Ví dụ: Tổ chức nộp tiền đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác theo quy định tại Quyết định số 186-HĐBT ngày 30-9-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) là nộp theo giá thóc tại thời điểm nộp, giá này ở các năm từ 1990-1993 là rất thấp. Nếu nay lấy mức tiền đã nộp để tính trừ vào tiền thuê đất hàng năm thì thiệt thòi nhiều cho tổ chức sử dụng đất và họ khó chấp nhận. Nhưng nếu quy theo mức nộp tại Nghị định 89/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ thì lại quá cao, Nhà nước chịu thiệt thòi và trên thực tế sinh ra nhiều bất hợp lý; Các trường hợp khác cũng có hiện tượng tương tự.
Thứ hai: Quy định tính trừ vào tiền thuê đất như thế nào trong trường hợp tiền sử dụng đất đã nộp lớn hơn tổng mức tiền thuê đất tính trong suốt thời hạn thuê đất ?
Trường hợp tổ chức đã nộp đúng, nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 89-CP, thì số tiền sử dụng đất đã nộp rất lớn nếu tính trừ vào tiền thuê đất hàng năm thì phải hàng trăm năm mới hết là khá phổ biến, nhưng thời hạn thuê đất tối đa là 70 năm, vậy số tiền sử dụng đất còn dư so với tiền thuê đất được trừ xử lý như thế nào là rất phức tạp. Mặt khác, trong thời gian đó, Nhà nước không thu được gì (hiện nay đối với các tổ chức này Nhà nước đang thu thuế đất) và không có công cụ nào để quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức này.
Thứ ba: Việc tính trừ vào tiền thuê đất như thế nào và do ngân sách cấp nào chịu ?
Tiền sử dụng đất đã nộp các năm trước đây được phân bổ cho các cấp ngân sách; từ năm 1995 lại đây mới dành riêng cho ngân sách địa phương. Vậy hoàn lại số tiền sử dụng đất còn thừa )sau khi đã khấu trừ vào tiền thuê đất) như thế nào là do cấp ngân sách nào chịu ? Đang đặt ra rất phức tạp.
Để xử lý được những vướng mắc trên đây, Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép xử lý theo các giải pháp sau đây:
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong khoảng thời gian từ 15-10-1993 đến ngày 1-1-1995 theo đúng quy định tại Điều 75 Luật đất đai năm 1993; trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, tổ chức đã trả tiền sử dụng đất trước ngày 1-1-1995 bằng tiền không có nguồn từ ngân sách nhà nước, thì tạm thời chưa nộp tiền thuê đất, mà vẫn nộp thuế đất theo Pháp lệnh về thuế nhà đất hiện hành cho đến hết thời hạn thuê đất;
- Các trường hợp khác, Bộ Tài chính xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 85/CP ngày 17-12-1996 của Chính phủ.
Quy định trên đây là phù hợp với Luật đất đai và thuộc phạm vi quyền hạn của Chính phủ.
Bộ Tài chính xin kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.
|
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
- 1Quyết định 186-HĐBT năm 1990 về việc đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1992 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 3Luật Đất đai 1993
- 4Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao năm 1994
- 5Nghị định 89-CP năm 1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính
- 6Nghị định 85-CP năm 1996 thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
- 7Thông tư 60-TC/TCT năm 1993 về chế độ quản lý thu đối với việc bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, việc cấp quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình do Bộ tài chính ban hành
Công văn 782-TC/QLCS năm 1997 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 85-CP ngày 17/12/1996 của Chính phủ
- Số hiệu: 782-TC/QLCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/1997
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
