Nghị định 89-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được Nhà nước giao đất hoặc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định nộp tiền sử dụng đất
Nghị định quy định rõ các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:
- Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) khi được Nhà nước giao đất. Đồng thời, người sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang loại đất khác cũng phải nộp tiền sử dụng đất.
- Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất: Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối; đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê và đã nộp tiền thuê đất; đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê mà tiền sử dụng đất đã được tính gộp vào giá bán nhà để nộp ngân sách.
- Đối tượng phải nộp lệ phí địa chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện các công việc bao gồm: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục hồ sơ địa chính.
Căn cứ tính tiền sử dụng đất và thẩm quyền quy định giá đất
- Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Được xác định dựa trên diện tích đất thực tế được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng (tính bằng m2), giá đất tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.
- Thẩm quyền quyết định giá đất: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất dựa trên khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.
- Mức thu lệ phí địa chính: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quy định mức thu cụ thể đối với từng loại công việc địa chính và ban hành chế độ quản lý, sử dụng nguồn thu này.
Nghĩa vụ của người sử dụng đất và quy trình thu nộp ngân sách
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Có trách nhiệm kê khai, cung cấp đầy đủ, trung thực các tài liệu liên quan để xác định số tiền sử dụng đất phải nộp; phải hoàn thành việc nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Hướng dẫn người dân kê khai, nộp tiền; kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai để tính chính xác số tiền phải thu; thông báo, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan địa chính: Thực hiện thu lệ phí địa chính và nộp vào ngân sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thu tiền: Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính bắt buộc phải cấp chứng từ thu tiền hợp pháp cho người nộp theo quy định của Bộ Tài chính.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan: Cơ quan quản lý đất đai và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để kiểm tra việc chấp hành nộp tiền. Chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tài chính.
Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Nghị định quy định các trường hợp cụ thể được hưởng chính sách ưu đãi miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất bao gồm:
- Đất được giao sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai (ngoại trừ đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân).
- Đất ở thuộc khu vực nông thôn miền núi, hải đảo, vùng định canh định cư, vùng kinh tế mới.
- Đất ở cấp cho người có công với cách mạng và các đối tượng chính sách khác theo quy định riêng của Chính phủ.
- Đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn giá trị của khu đất bị thu hồi.
- Hạn mức áp dụng: Việc miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất ở đối với khu vực miền núi, hải đảo, vùng kinh tế mới và đối tượng chính sách chỉ được áp dụng trong phạm vi hạn mức đất ở theo quy định của Luật Đất đai.
- Giới hạn số lần áp dụng: Mỗi đối tượng thuộc diện ưu đãi chỉ được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất một lần duy nhất đối với một lần giao đất.
Chế tài xử lý vi phạm và khen thưởng
- Đối với người sử dụng đất: Nếu không thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai, không nộp đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì sẽ không được giao đất, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với cán bộ, công chức: Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Nhà nước, đồng thời tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm bồi thường của cơ quan quản lý: Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan địa chính xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính gây thiệt hại cho người dân thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đã gây ra.
- Chế độ khen thưởng: Cơ quan, cán bộ thuế, địa chính hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc cá nhân có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Nghị định 89-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89-CP NGÀY 17-8-1994 VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
NGHỊ ĐỊNH:
2- Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, thì phải nộp tiền sử dụng đất.
Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
1- Đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;
2- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;
3- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:
1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;
3- Trính lục hồ sơ địa chính.
CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
1- Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất;
2- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai, nộp tiền sử dụng đất;
2- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai và tính số tiền sử dụng đất phải thu;
3- Thông báo việc nộp tiền sử dụng đất, theo dõi và đôn đốc việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.
2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
2- Đất dùng để ở thuộc các nông thôn miền núi, hải đảo, đất ở thuộc vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới;
3- Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác theo quy định riêng của Chính phủ;
4- Đất giao để đến bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi;
5- Việc miễn hoặc giảm thu hồi tiền sử dụng đất đối với đất ở nói tại khoản 2, khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện trong khuôn khổ hạn mức đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật Đất đai.
Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.
Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
- 1Thông tư 93/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 3Công văn 2767/TCT-CS về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1831/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 1989/QĐ-BTC năm 2014 đính chính Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Luật Đất đai 1993
- 3Thông tư 02-TC/TCT năm 1995 hướng dẫn Nghị định 89/CP 1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 25-TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư 02/TC-TCT năm 1995 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 93/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 7Công văn 2767/TCT-CS về tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1831/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 10Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 1989/QĐ-BTC năm 2014 đính chính Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 89-CP năm 1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính
- Số hiệu: 89-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/08/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 17/08/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
