Tổng quan về Công văn 7659/TCHQ-GSQL về vướng mắc C/O
Công văn 7659/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về xuất xứ được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định pháp luật và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
Hướng dẫn xử lý vướng mắc đối với C/O mẫu E (Form E)
Đối với C/O mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp:
- Hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành: Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu), C/O mẫu E phải thể hiện rõ tên và nước của công ty phát hành hóa đơn tại Ô số 7, đồng thời phải tích chọn vào Ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Sự khác biệt nhỏ về mô tả hàng hóa: Các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O (như lỗi chính tả, viết tắt hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa mô tả hàng hóa trên C/O và trên tờ khai hải quan) sẽ được chấp nhận nếu bản chất hàng hóa là đồng nhất và không gây nghi ngờ về xuất xứ.
- Thông tin hành trình vận chuyển: Tên cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng và phương thức vận chuyển trên C/O phải phù hợp với vận đơn (Bill of Lading) và các chứng từ vận tải khác đi kèm trong hồ sơ hải quan.
Hướng dẫn đối với C/O mẫu D và các mẫu C/O khác trong khu vực ASEAN
Liên quan đến việc áp dụng các cam kết ưu đãi thuế quan trong khu vực ASEAN và các đối tác liên quan:
- Chữ ký và con dấu trên C/O: Chấp nhận chữ ký và con dấu dưới dạng điện tử hoặc bản quét (scan) phù hợp với thỏa thuận của các nước thành viên trong các giai đoạn đặc biệt (như dịch bệnh) hoặc theo lộ trình số hóa thủ tục hành chính đã được thống nhất giữa các bên ký kết.
- Thời hạn nộp C/O: Quy định rõ thời điểm người khai hải quan phải nộp C/O để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, cũng như các trường hợp được nợ C/O hoặc nộp bổ sung theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy trình kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ:
- Đối chiếu thông tin hệ thống: Thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên C/O với hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa (nếu có) và cơ sở dữ liệu về chữ ký, con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O đã được thông báo chính thức.
- Gửi xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc doanh nghiệp có thể áp dụng cơ chế bảo lãnh thuế theo quy định.
Tạo thuận lợi thương mại và thống nhất thực hiện
Văn bản nhấn mạnh tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp, tránh việc gây khó khăn không đáng có trong quá trình thông quan:
- Tránh bắt bẻ lỗi hình thức nhỏ: Công chức hải quan không được tự ý từ chối C/O hoặc yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa.
- Thống nhất áp dụng toàn quốc: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến nội dung hướng dẫn tại công văn này đến toàn thể công chức trong đơn vị để đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán trong quá trình thực thi công vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Chính sách thương mại đa biên).
Trả lời công văn số 8803/BCT-ĐB ngày 17/11/2020 của Bộ Công Thương về vướng mắc trong thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Liên quan đến khai báo cảng xếp hàng trên tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu được vận chuyển, quá cảnh qua nước không thành viên của Hiệp định trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, Tổng cục Hải quan đã gửi công văn số 7457/TCHQ-GSQL ngày 25/11/2020 trả lời cụ thể Hiệp hội Doanh nghiệp châu Âu tại Việt Nam (Eurocham).
Tổng cục Hải quan cung cấp thông tin liên quan để Quý Bộ tham khảo./.
(Đính kèm bản chụp công văn số 7457/TCHQ-GSQL ngày 25/11/2020)
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6220/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7051/TCHQ-GSQL năm 2020 về xử lý vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7632/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc ô số 3 trên C/O mẫu D điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7746/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7780/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 466/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1890/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 6220/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7051/TCHQ-GSQL năm 2020 về xử lý vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7457/TCHQ-GSQL năm 2020 về điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7632/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc ô số 3 trên C/O mẫu D điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7746/TCHQ-GSQL năm 2020 vướng mắc C/O mẫu JV do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7780/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 466/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1890/TCHQ-GSQL năm 2021 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7659/TCHQ-GSQL năm 2020 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7659/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
