Tóm tắt Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73686/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc áp dụng và chuyển đổi hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện lộ trình số hóa hóa đơn.
1. Quy định về việc sử dụng hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp (từ 01/11/2018 đến 31/10/2020)
Trong giai đoạn chuyển tiếp này, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về tính liên tục của việc sử dụng hóa đơn như sau:
- Trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo doanh nghiệp chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP thì doanh nghiệp vẫn được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn mua của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành trước đó theo quy định tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC.
- Doanh nghiệp được phép sử dụng các loại hóa đơn nêu trên cho đến hết ngày 31/10/2020 nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
2. Xử lý trường hợp nhận được thông báo chuyển đổi nhưng chưa đáp ứng điều kiện hạ tầng
Đối với các doanh nghiệp nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế:
- Nếu doanh nghiệp chưa đáp ứng được điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định mới, doanh nghiệp được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn cũ (hóa đơn giấy hoặc hóa đơn điện tử theo Thông tư 32/2011/TT-BTC).
- Tuy nhiên, để kiểm soát dữ liệu, doanh nghiệp phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.
3. Thời hạn bắt buộc hoàn thành chuyển đổi hóa đơn điện tử
Công văn nhấn mạnh mốc thời gian quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế:
- Kể từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc chuyển đổi và bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo đúng quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC.
- Mọi hóa đơn giấy, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử theo quy định cũ sẽ chính thức hết hiệu lực sử dụng từ ngày này.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện
Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật thuế, Cục Thuế thành phố Hà Nội yêu cầu các đơn vị:
- Chủ động rà soát lại hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm kế toán tại đơn vị để chuẩn bị sẵn sàng cho việc kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
- Lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử uy tín, đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư 68/2019/TT-BTC để phối hợp triển khai.
- Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn đúng thời hạn quy định đối với các hóa đơn cũ đang tiếp tục sử dụng trong thời gian chuyển tiếp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên phản ánh đúng tinh thần hướng dẫn tại thời điểm ban hành Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019. Hiện nay, lộ trình và quy định về hóa đơn điện tử đã được cập nhật và thực hiện thống nhất theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC kể từ ngày 01/07/2022.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73686/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2019 |
Kính gửi: Chi nhánh PEUGEOT Thanh Xuân - Công ty CP ô tô Trường Hải
(Đ/c: Số 12 Khuất Duy Tiến, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội)
MST: 3600252847-058
Trả lời công văn số 2108/2019/CV-PTX đề ngày 21/8/2019 của Chi nhánh PEUGEOT Thanh Xuân - Công ty CP ô tô Trường Hải (sau đây gọi là Chi nhánh) hỏi về miễn tiêu thức trên hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Điều 6 quy định các nội dung của hóa đơn điện tử:
"Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
…
e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
…
2. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung hóa đơn điện tử và các trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Tại Điều 10 quy định về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang chứng từ giấy như sau:
"1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này."
+ Tại Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4 Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành."
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn:
"1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này."
+ Tại điểm e khoản 1 và khoản 2 Điều 6 quy định các nội dung trên hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
…
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
…
2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính."
+ Tại Điều 12 quy định về việc chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy như sau:
"1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi."
- Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Về chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu,... thì người bán lập HĐĐT cho người mua theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
2. Về tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy
Đối với trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
- Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Chi nhánh liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 5 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh PEUGEOT Thanh Xuân - Công ty CP ô tô Trường Hải được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72239/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73692/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73694/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 73697/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 74003/CT-TTHT năm 2019 về miễn tiêu thức dấu người bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 72239/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 73692/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 73694/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 73697/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 74003/CT-TTHT năm 2019 về miễn tiêu thức dấu người bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 73686/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
