Tóm tắt Công văn 72239/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72239/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn về việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế trong quá trình áp dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật.
- Quy định về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 72239/CT-TTHT là hướng dẫn chi tiết về trường hợp miễn chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử:
- Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán, hoặc là đơn vị kế toán nhưng có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Các tài liệu chứng minh giao dịch thực tế giữa hai bên bao gồm: Hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn biên nhận thanh toán, hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.
- Việc miễn chữ ký điện tử của người mua phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật về giao dịch điện tử.
- Tiêu chuẩn xác định tính hợp lệ của hóa đơn điện tử
Công văn tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản để một hóa đơn điện tử được coi là hợp pháp, hợp lệ và có giá trị pháp lý để kê khai, khấu trừ thuế:
- Hóa đơn điện tử phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định như: Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán và người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế, và tổng cộng tiền thanh toán.
- Hóa đơn phải có chữ ký điện tử của người bán được ký bằng chứng thư số hợp lệ và còn hiệu lực tại thời điểm lập hóa đơn.
- Định dạng của hóa đơn điện tử phải tuân thủ đúng chuẩn dữ liệu do cơ quan thuế quy định, đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin và không thể bị thay đổi sau khi đã ký số.
- Hướng dẫn chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Để phục vụ cho việc lưu thông hàng hóa trên đường và lưu trữ chứng từ kế toán, Công văn 72239/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc chuyển đổi:
- Người bán hàng hóa được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông.
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc, có ký hiệu riêng xác nhận đã dịch chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
- Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời phải có dấu xác nhận của người bán để đảm bảo tính pháp lý.
- Mỗi hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi thành hóa đơn giấy một (01) lần duy nhất để phục vụ mục đích chứng minh nguồn gốc xuất xứ.
- Áp dụng quy định trong giai đoạn chuyển tiếp
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về hóa đơn có sự giao thoa giữa các văn bản cũ và mới, Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng lộ trình:
- Doanh nghiệp tiếp tục thực hiện việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC cho đến khi có thông báo mới hoặc bắt buộc chuyển đổi toàn diện theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
- Khuyến khích các đơn vị chủ động chuẩn bị cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, nhân lực để sẵn sàng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới về hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72239/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài
(Đ/c: Tầng 2, tòa nhà NTS, sân bay Quốc tế Nội Bài, xã Mai Đình, H. Sóc Sơn, TP. Hà Nội - MST: 0101640729)
Trả lời công văn số 318/CV-NCTS-TCKT ngày 06/05/2019 và công văn số 346/CV-NCTS-TCKT ngày 14/5/2019 của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài (sau đây gọi là Công ty) hỏi về vướng mắc sử dụng hóa đơn điện tử, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 7 quy định:
"Điều 7. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các Bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử."
+ Tại Điều 15 quy định:
"Điều 15. Lập hóa đơn
1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
2. Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu.
3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
6. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác."
- Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
"Điều 16. Lập hóa đơn
2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền..."
- Căn cứ Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử;
+ Tại Điều 8 quy định lập hóa đơn điện tử;
+ Tại Điều 9 quy định xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập;
+ Tại Điều 12 quy định chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử;
+ Tại Điều 7 quy định thời điểm lập hóa đơn điện tử:
"Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử
1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này."
+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành
"Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
2. Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020.
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành."
- Thực hiện hướng dẫn tại các công văn số 3371/TCT-CS ngày 26/8/2019, 3441/TCT-CS ngày 29/08/2019, 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019 về hóa đơn điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
1. Về ngày ghi trên hóa đơn và ngày của chữ ký số trên hóa đơn:
- Trường hợp Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 32/2011/TT-BTC thì thời điểm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Khi lập hóa đơn điện tử phải có đầy đủ các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
- Trường hợp Công ty áp dụng hóa đơn điện tử Nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì thời điểm lập hóa đơn điện tử và nội dung hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Về dấu của người bán trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy;
- Đối với trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
+ Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC.
- Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Về chữ ký điện tử trên văn bản thỏa thuận khi phát hiện sai sót trên hóa đơn điện tử
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót nhưng chưa gửi cho người mua thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới gửi cho người mua. Hóa đơn điện tử đã hủy phải được lưu trữ phục vụ việc tra cứu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập và gửi cho người mua có sai sót thì thực hiện xử lý đối với hóa đơn điện tử đã lập theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 32/2011/TT-BTC. Trường hợp người mua không có chữ ký điện tử thì người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận bằng giấy ghi rõ sai sót có chữ ký của người bán và người mua.
Trường hợp còn vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Thanh tra - kiểm tra thuế số 4 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài được biết và thực hiện.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật kế toán 2015
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 3371/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3441/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 73692/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 73694/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 72239/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72239/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
