Giới thiệu chung về Công văn 74003/CT-TTHT
Công văn 74003/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2019, hướng dẫn về việc miễn tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn. Đây là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc trong quá trình khởi tạo và phát hành hóa đơn, đặc biệt là hóa đơn điện tử trong bối cảnh chuyển đổi số.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Các văn bản hướng dẫn liên quan của Tổng cục Thuế về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về miễn tiêu thức dấu của người bán
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc miễn tiêu thức dấu của người bán trên hóa đơn được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp áp dụng đối với hóa đơn điện tử: Đối với hóa đơn điện tử, trường hợp người bán có sử dụng chữ ký số (chữ ký điện tử) theo quy định của pháp luật thì chữ ký số này có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay và con dấu của doanh nghiệp. Do đó, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có tiêu thức dấu của người bán.
- Điều kiện để được miễn tiêu thức dấu: Doanh nghiệp cần đảm bảo hóa đơn điện tử được khởi tạo và truyền nhận theo đúng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hệ thống khởi tạo hóa đơn phải đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, không thể sửa đổi sau khi đã ký số.
- Đối với người mua hàng: Việc miễn tiêu thức dấu của người bán không làm ảnh hưởng đến tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đối với người mua. Người mua vẫn được sử dụng hóa đơn này để kê khai thuế, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là hóa đơn đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý khác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 74003/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình vận hành:
- Giảm thiểu thủ tục hành chính: Giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc in ấn, đóng dấu vật lý lên các chứng từ, hóa đơn.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Khuyến khích các doanh nghiệp chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử một cách đồng bộ, hiện đại hóa quy trình quản lý tài chính - kế toán.
- Tạo sự minh bạch: Việc sử dụng chữ ký số thay thế cho con dấu truyền thống giúp tăng cường tính bảo mật, hạn chế tối đa tình trạng giả mạo hóa đơn, bảo vệ quyền lợi cho cả người mua và người bán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74003/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Bibomart TM
Đ/c: Số 120 Trần Duy Hưng, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
MST: 0108024302
Ngày 09/9/2019, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2708/2019/CVBB ngày 27/8/2019 của Công ty cổ phần Bibomart TM (sau đây gọi là Công ty) về việc miễn đóng dấu trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang bản giấy, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
+ Tại Điều 10 quy định về chuyển đổi thành chứng từ giấy:
“1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.
2. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.”
+ Tại Điều 35 quy định về hiệu lực thi hành:
“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về việc chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
- Thực hiện hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 3501/TCT-CS ngày 04/9/2019.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp Công ty áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
- Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
- Trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán thì hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63603/CT-TTHT năm 2019 về miễn tiêu thức dấu người bán trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73692/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 49816/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức dấu người bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 63603/CT-TTHT năm 2019 về miễn tiêu thức dấu người bán trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3501/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 73686/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 73692/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 49816/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức dấu người bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 74003/CT-TTHT năm 2019 về miễn tiêu thức dấu người bán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 74003/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
