Giới thiệu về Công văn 72/TANDTC-PC năm 2017
Công văn 72/TANDTC-PC do Tòa án nhân dân tối cao ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, thống nhất áp dụng các quy định của pháp luật về án phí trong giải quyết các vụ án hôn nhân và gia đình. Văn bản này tập trung tháo gỡ những vướng mắc thực tế của các Tòa án địa phương khi áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đặc biệt là cách tính án phí trong trường hợp có tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về án phí ly hôn
- Án phí trong trường hợp không có tranh chấp tài sản: Đối với các vụ án ly hôn mà các bên đương sự chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ hôn nhân (cho ly hôn) và vấn đề con cái (nuôi con, cấp dưỡng) mà không yêu cầu chia tài sản chung, hoặc tự thỏa thuận phân chia tài sản và không yêu cầu Tòa án ghi nhận vào bản án, quyết định thì chỉ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Mức án phí này được ấn định cố định là 300.000 đồng.
- Án phí trong trường hợp có tranh chấp và yêu cầu chia tài sản chung: Khi các đương sự có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung của vợ chồng, vụ án ly hôn lúc này xuất hiện thêm quan hệ tranh chấp tài sản có giá ngạch. Do đó, ngoài mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch (300.000 đồng) cho yêu cầu ly hôn, các đương sự còn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần giá trị tài sản mà họ được chia hoặc được nhận theo phán quyết của Tòa án.
- Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí: Nguyên đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập về việc chia tài sản chung phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ yêu cầu chia, trừ các trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
- Xác định án phí khi các đương sự tự thỏa thuận được về tài sản: Công văn hướng dẫn rõ trường hợp trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa sơ thẩm, nếu các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung và đề nghị Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì họ vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, mức án phí cụ thể sẽ được tính toán giảm trừ hoặc áp dụng theo tỷ lệ thỏa thuận nhằm khuyến khích tinh thần tự nguyện, tự thỏa thuận của các bên đương sự theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 72/TANDTC-PC đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ quan trọng cho Thẩm phán và Thư ký Tòa án các cấp. Việc ban hành công văn này giúp:
- Thống nhất nhận thức và cách áp dụng pháp luật về án phí trên phạm vi toàn quốc, khắc phục tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu gây bất bình đẳng cho các đương sự.
- Bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước từ án phí được thực hiện đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong vụ án ly hôn, đồng thời thúc đẩy việc giải quyết vụ án nhanh chóng thông qua cơ chế khuyến khích thỏa thuận về tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/TANDTC-PC | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Các Tòa án nhân dân cấp cao; |
Ngày 30-12-2016, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Trong quá trình triển khai thực hiện, Tòa án nhân dân tối cao nhận được phản ánh vướng mắc về việc xác định án phí trong trường hợp các đương sự thuận tình ly hôn khi giải quyết vụ án ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Để bảo đảm áp dụng thống nhất, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí”.
Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu các Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các đơn vị Tòa án nhân dân tối cao sau khi nhận được Công văn này cần tổ chức quán triệt tới các Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án trong cơ quan, đơn vị mình và Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ để áp dụng thống nhất. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao có hướng dẫn kịp thời.
|
| KT. CHÁNH ÁN |
- 1Công văn về việc giải quyết các vụ án ly hôn với một bên đương sự đang ở nước ngoài
- 2Công văn 134/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối cao về việc thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn
- 3Công văn 1949/HTQTCT-HT năm 2014 về cấp Giấy xác nhận việc ly hôn đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam định cư tại Nhật bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 253/TANDTC-PC năm 2018 về giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5Quyết định 696/QĐ-BTP năm 2019 về Kế hoạch triển khai Phần mềm quản lý thu, nộp tạm ứng án phí do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án
- 1Công văn về việc giải quyết các vụ án ly hôn với một bên đương sự đang ở nước ngoài
- 2Công văn 134/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối cao về việc thay đổi việc nuôi con sau khi ly hôn
- 3Bộ luật Tố tụng dân sự 2004
- 4Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5Công văn 1949/HTQTCT-HT năm 2014 về cấp Giấy xác nhận việc ly hôn đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho công dân Việt Nam định cư tại Nhật bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- 7Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Công văn 253/TANDTC-PC năm 2018 về giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 9Quyết định 696/QĐ-BTP năm 2019 về Kế hoạch triển khai Phần mềm quản lý thu, nộp tạm ứng án phí do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án
Công văn 72/TANDTC-PC năm 2017 thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 72/TANDTC-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/04/2017
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
