Nghị định số 16/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao của Hòa giải viên tại Tòa án. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, bảo đảm cơ sở tài chính và quyền lợi cho các bên tham gia cũng như đội ngũ Hòa giải viên.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Tòa án nhân dân các cấp, Hòa giải viên tại Tòa án, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động này. Phạm vi điều chỉnh bao gồm:
- Mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án đối với các trường hợp người khởi kiện, các bên phải chịu chi phí theo quy định tại Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
- Chế độ thù lao chi trả cho Hòa giải viên tại Tòa án sau khi tiến hành các phiên hòa giải, đối thoại.
Các khoản chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Theo quy định, chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án được phân định cụ thể cho từng nhóm vụ việc như sau:
- Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch: Chi phí bao gồm thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ trực tiếp việc hòa giải (văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông) và các chi phí phát sinh thực tế khác.
- Đối với các vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên chỉ phải chịu chi phí trong các trường hợp đặc biệt phát sinh bao gồm:
- Chi phí khi các bên thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án (chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và các chi phí trực tiếp khác).
- Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án giải quyết vụ việc có trụ sở (chi phí đi lại, lưu trú của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc thuê đơn vị chức năng xem xét hiện trạng tài sản).
- Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài (bao gồm thuê người biên dịch, phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại).
Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Nghị định quy định rõ ràng về định mức thu đối với từng loại chi phí:
- Mức thu đối với việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ hòa giải tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch là 2.000.000 đồng/01 vụ việc.
- Đối với các khoản chi phí phát sinh khác (như thuê địa điểm, xem xét tài sản ngoài tỉnh, phiên dịch):
- Nếu đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì áp dụng theo định mức đó.
- Nếu chưa có định mức cụ thể thì mức thu được xác định căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về mua sắm thường xuyên của cơ quan nhà nước.
Nghĩa vụ nộp và cơ quan tổ chức thu chi phí
- Nghĩa vụ nộp: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại có nghĩa vụ nộp chi phí theo tỷ lệ do các bên tự thỏa thuận. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên có nghĩa vụ nộp chi phí với tỷ lệ ngang nhau (chia đôi).
- Cơ quan thu: Tòa án nhân dân nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại là cơ quan trực tiếp tổ chức thu các khoản chi phí này.
Trình tự, thủ tục thu, nộp và xử lý tiền tạm ứng chi phí
Quy trình thu, nộp và quyết toán chi phí được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Thông báo nộp tạm ứng:
- Đối với tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch, Tòa án thông báo cho các bên nộp tạm ứng chi phí trước ít nhất 01 ngày diễn ra phiên hòa giải đầu tiên.
- Đối với các chi phí phát sinh khác theo yêu cầu của các bên, Tòa án xác định mức thu và thông báo nộp tạm ứng trước khi tiến hành các hoạt động thực tế đó.
- Thông báo phải nêu rõ số tiền, thời hạn và hình thức nộp (nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp tiền mặt trực tiếp tại Tòa án).
- Xử lý tiền tạm ứng:
- Tiền tạm ứng được sử dụng để chi trả cho các hoạt động thực tế phục vụ vụ việc. Sau khi hoàn thành, nếu kinh phí còn dư, Tòa án sẽ hoàn trả cho các bên theo tỷ lệ đã nộp; nếu thiếu, các bên phải nộp bổ sung phần còn thiếu.
- Đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành: Tòa án tổng kết việc sử dụng chi phí, thông báo và tiến hành chi trả phần dư hoặc thu bổ sung ngay tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
- Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại trong các trường hợp khác: Tòa án tổng kết, thông báo bằng văn bản cho các bên về thời gian, địa điểm, hình thức nhận lại tiền dư hoặc nộp bổ sung sau khi chấm dứt quá trình hòa giải, đối thoại.
Chế độ thù lao dành cho Hòa giải viên tại Tòa án
Hòa giải viên được hưởng thù lao chi trả theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành và chấm dứt phiên hòa giải, đối thoại theo quy định. Mức thù lao cụ thể được phân chia theo kết quả giải quyết vụ việc:
- Từ 1.000.000 đồng đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc: Áp dụng đối với trường hợp hòa giải thành, đối thoại thành (chấm dứt theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).
- Từ 500.000 đồng đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc: Áp dụng đối với trường hợp chấm dứt hòa giải, đối thoại do một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng mặt sau khi đã được thông báo hợp lệ (theo khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án). Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn chi tiết mức chi cụ thể trong khung này dựa trên số lượng phiên họp và tính chất phức tạp của vụ việc.
- Mức cố định 500.000 đồng/01 vụ việc: Áp dụng đối với các trường hợp chấm dứt hòa giải, đối thoại khác (như hết thời hạn hòa giải mà không đạt kết quả, Hòa giải viên bị thay đổi, hoặc các trường hợp khác quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án).
Quản lý, sử dụng chi phí và hiệu lực thi hành
- Quản lý tài chính: Toàn bộ các khoản thu chi phí hòa giải, đối thoại phải được sử dụng đúng mục đích phục vụ cho chính vụ việc đó, nghiêm cấm sử dụng vào mục đích khác. Tòa án thu chi phí phải mở sổ kế toán ghi chép đầy đủ, sử dụng chứng từ kế toán theo đúng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các chính sách quy định tại Nghị định được thực hiện đồng bộ kể từ ngày Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án chính thức có hiệu lực thi hành. Tòa án nhân dân các cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án.
Nghị định này quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thù lao Hòa giải viên tại Tòa án theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 14 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
1. Tòa án nhân dân, Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi tắt là Hòa giải viên) và các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều 3. Chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Chi phí hòa giải đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm:
a) Chi thù lao cho Hòa giải viên, chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải (chi văn phòng phẩm, nước uống, cước phí bưu chính, viễn thông phục vụ trực tiếp việc hòa giải);
b) Các chi phí quy định tại
2. Đối với vụ việc hòa giải, đối thoại còn lại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải chịu chi phí trong các trường hợp sau đây:
a) Chi phí khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại thống nhất lựa chọn địa điểm hòa giải, đối thoại ngoài trụ sở Tòa án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê địa điểm và chi phí khác trực tiếp phục vụ việc hòa giải, đối thoại theo thực tế phát sinh;
b) Chi phí khi Hòa giải viên xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trụ sở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ của Hòa giải viên; chi phí thuê trang thiết bị, máy móc hoặc chi thuê đơn vị, tổ chức có chức năng để phục vụ xem xét hiện trạng tài sản;
c) Chi phí phiên dịch tiếng nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án bao gồm: chi phí thuê người biên dịch, thuê người phiên dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
Điều 4. Mức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Mức thu cho việc chi thù lao của Hòa giải viên và chi phí hành chính phục vụ việc hòa giải tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch tại Tòa án quy định tại
2. Mức thu để chi các nội dung quy định tại
a) Đối với các khoản chi đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Mức thu căn cứ theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Đối với các khoản chi khác: Mức thu căn cứ theo thực tế phát sinh và hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
Điều 5. Nghĩa vụ nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Các bên tham gia hòa giải, đối thoại tại Tòa án có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại
2. Trường hợp không thỏa thuận được thì các bên có nghĩa vụ nộp chi phí quy định tại
Điều 6. Cơ quan thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thu, nộp tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải thông báo cho các bên tham gia hòa giải tại Tòa án đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch có nghĩa vụ nộp tạm ứng chi phí quy định tại
2. Khi các bên tham gia hòa giải, đối thoại đề nghị Hòa giải viên tiến hành các hoạt động làm phát sinh các khoản chi phí quy định tại
3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại các thông tin sau:
a) Số tiền tạm nộp, thời gian và hình thức nộp;
b) Hình thức nộp gồm: nộp vào tài khoản tiền gửi của Tòa án tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc nộp tiền mặt tại Tòa án.
Điều 8. Xử lý tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Các khoản thu tạm ứng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên chi phí phục vụ hòa giải, đối thoại theo quy định tại
2. Đối với vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm:
a) Tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành;
b) Tiến hành chi trả phần kinh phí còn dư hoặc thu bổ sung phần kinh phí còn thiếu tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành.
3. Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại có trách nhiệm tổng kết việc sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại mà các bên đã nộp và thông báo cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại biết về việc nhận phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu sau khi chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 41 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Thông báo của Tòa án phải bao gồm thời gian; địa điểm; hình thức chi trả phần kinh phí còn dư hoặc nộp bổ sung phần kinh phí còn thiếu.
1. Hòa giải viên được trả thù lao theo từng vụ việc sau khi đã tiến hành phiên hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Mức thù lao của Hòa giải viên:
a) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 1.000.000 đồng/01 vụ việc đến tối đa 1.500.000 đồng/01 vụ việc;
b) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao cụ thể trong khung mức thù lao từ 500.000 đồng/01 vụ việc đến dưới 1.000.000 đồng/01 vụ việc;
Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn các Tòa án nhân dân chi trả mức thù lao cụ thể tại
c) Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc.
3. Tòa án nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại chi trả thù lao cho Hòa giải viên sau khi đã tiến hành hòa giải, đối thoại và chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Điều 10. Quản lý và sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1. Các khoản thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do các bên tham gia hòa giải, đối thoại nộp theo quy định tại
2. Tòa án nhân dân nơi giải quyết vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án khi tổ chức thu chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án phải thực hiện việc sử dụng chứng từ kế toán; mở sổ ghi chép đầy đủ các khoản thu, chi phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định hiện hành của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp; chịu trách nhiệm việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo đúng quy định.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Chính sách quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án có hiệu lực thi hành.
3. Tòa án nhân dân các cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Công văn 259/TANDTC-KHXX năm 2013 xây dựng Báo cáo về chi phí giám định, định giá, chi phí trả cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Công văn 72/TANDTC-PC năm 2017 thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 3Công văn 91/TANDTC-PC năm 2019 về cung cấp thông tin kinh phí liên quan đến hòa giải, đối thoại do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 4Công văn 57/TANDTC-PC năm 2022 về tổng kết thực tiễn thi hành Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13 và Mục 2 Chương IX của Bộ luật Tố tụng dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1Công văn 259/TANDTC-KHXX năm 2013 xây dựng Báo cáo về chi phí giám định, định giá, chi phí trả cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Công văn 72/TANDTC-PC năm 2017 thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Công văn 91/TANDTC-PC năm 2019 về cung cấp thông tin kinh phí liên quan đến hòa giải, đối thoại do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 8Công văn 57/TANDTC-PC năm 2022 về tổng kết thực tiễn thi hành Pháp lệnh 02/2012/UBTVQH13 và Mục 2 Chương IX của Bộ luật Tố tụng dân sự do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án
- Số hiệu: 16/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2021
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 449 đến số 450
- Ngày hiệu lực: 03/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
