Giới thiệu chung về Công văn 708/CT-TTHT năm 2020
Công văn 708/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh về việc thể hiện tiêu thức "Hình thức thanh toán" trên hóa đơn. Đây là một trong những vướng mắc phổ biến của người nộp thuế trong quá trình thiết lập và sử dụng hóa đơn điện tử cũng như hóa đơn giấy, ảnh hưởng trực tiếp đến tính hợp lệ của chứng từ kế toán và hồ sơ khai thuế.
Nội dung chi tiết và hướng dẫn xử lý tiêu thức hình thức thanh toán
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Tiêu thức "Hình thức thanh toán" không phải là chỉ tiêu bắt buộc: Theo các quy định pháp luật về hóa đơn (như Thông tư số 39/2014/TT-BTC, Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC), tiêu thức "Hình thức thanh toán" không nằm trong danh mục các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn. Do đó, việc có hay không có tiêu thức này không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý và hiệu lực của hóa đơn.
- Hướng dẫn ghi nhận khi để trống hoặc ghi "TM/CK": Đối với các hóa đơn có thiết kế sẵn chỉ tiêu "Hình thức thanh toán", nếu người bán và người mua chưa xác định rõ phương thức thanh toán tại thời điểm lập hóa đơn, bên bán có thể ghi thông tin là "TM/CK" (Tiền mặt/Chuyển khoản) hoặc để trống tiêu thức này. Hóa đơn được lập theo cách này vẫn được coi là hợp lệ để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Điều kiện để hóa đơn được chấp nhận: Để hóa đơn có tiêu thức hình thức thanh toán ghi "TM/CK" hoặc để trống được chấp nhận, hóa đơn đó phải đảm bảo phản ánh đúng thực tế nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đồng thời, hóa đơn phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc khác theo quy định như: thông tin người bán, thông tin người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và chữ ký hợp lệ của các bên.
- Lưu ý về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Việc ghi "TM/CK" trên hóa đơn chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) theo đúng quy định của pháp luật về thuế, bất kể trên hóa đơn ghi hình thức thanh toán là gì.
Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 708/CT-TTHT giúp tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp, giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết và hạn chế tranh chấp giữa cơ quan thuế với người nộp thuế. Doanh nghiệp có thể chủ động áp dụng ký hiệu "TM/CK" hoặc để trống chỉ tiêu này trên hóa đơn mà không lo ngại bị xuất toán chi phí hoặc bị từ chối khấu trừ thuế, miễn là giao dịch mua bán có thật và đáp ứng đủ các chứng từ thanh toán theo luật định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 708/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kim May Organ (Việt Nam)
Địa chỉ: U.02-12A, Đường số 22, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0301220062
Trả lời văn bản số 2019-02/PTV/ORGAN ngày 13/11/2019 của Công ty về tiêu thức hình thức thanh toán trên hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014) hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập
1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
a) Tên loại hóa đơn.
Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG...
Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU BẢO HÀNH), HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG - PHIẾU THU TIỀN, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (PHIẾU THU TIỀN) ...
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.
Ví dụ: Doanh nghiệp X thông báo phát hành hóa đơn tự in vào ngày 7/6/2014 với số lượng hóa đơn là 500 số, từ số 201 đến hết số 700. Đến hết năm 2014, doanh nghiệp X chưa sử dụng hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát hành. Năm 2015, doanh nghiệp X được tiếp tục sử dụng cho đến hết 500 số hóa đơn đã thông báo phát nêu trên.
Trường hợp doanh nghiệp X không muốn tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn mới theo quy định.
c) Tên liên hóa đơn.
Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.
Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy...) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an...) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.
d) Số thứ tự hóa đơn.
Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
e) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, tiêu thức “Hình thức thanh toán” không phải nội dung bắt buộc trên hóa đơn, trường hợp Công ty có nhận các hóa đơn đầu vào có tiêu thức “Hình thức thanh toán” để trống hoặc viết tắt thì các hóa đơn này là phù hợp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật thuế GTGT, thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 46409/CT-TTHT năm 2017 về thông tin hình thức thanh toán trên hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1566/CT-TTHT năm 2018 về hình thức hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7517/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 30305/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn tiêu thức đơn giá trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 46409/CT-TTHT năm 2017 về thông tin hình thức thanh toán trên hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1566/CT-TTHT năm 2018 về hình thức hóa đơn giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7517/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 30305/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn tiêu thức đơn giá trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 708/CT-TTHT năm 2020 về tiêu thức hình thức thanh toán trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 708/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
