Giới thiệu về Công văn 30305/CT-TTHT năm 2020
Công văn 30305/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế về việc thể hiện tiêu thức đơn giá trên hóa đơn (bao gồm cả hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử). Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình lập hóa đơn, đảm bảo tính thống nhất, chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn tại thời điểm ban hành.
Quy định về tiêu thức đơn giá trên hóa đơn
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, tiêu thức đơn giá trên hóa đơn phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Sự phù hợp với thỏa thuận thương mại: Đơn giá ghi trên hóa đơn phải phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế đã được thỏa thuận giữa bên bán và bên mua trong hợp đồng kinh tế hoặc các thỏa thuận thương mại khác.
- Đơn vị tiền tệ áp dụng: Đơn giá phải được thể hiện bằng Đồng Việt Nam (VND). Trường hợp được phép bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá được thể hiện bằng ngoại tệ, đồng thời ghi rõ tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định.
- Độ chính xác của số thập phân: Đối với các ngành hàng đặc thù hoặc theo thỏa thuận mà đơn giá có phần lẻ thập phân, doanh nghiệp được phép thể hiện số thập phân sau hàng đơn vị để đảm bảo tính chính xác của tổng giá trị thanh toán, nhưng phải đảm bảo tính nhất quán và dễ hiểu.
Hướng dẫn xử lý đơn giá trong các trường hợp đặc biệt
Công văn cũng đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp đặc thù khi lập hóa đơn:
- Trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán: Khi thực hiện chương trình chiết khấu thương mại hoặc giảm giá, đơn giá ghi trên hóa đơn có thể là đơn giá đã giảm (giá ròng) hoặc đơn giá chưa giảm nhưng phải thể hiện rõ khoản chiết khấu, giảm giá trên hóa đơn theo đúng hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn hiện hành.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế hoặc miễn thuế: Tiêu thức đơn giá vẫn phải được ghi nhận đầy đủ theo giá trị chưa có thuế, đồng thời các tiêu thức về thuế suất và tiền thuế phải được gạch chéo hoặc ghi rõ không chịu thuế/miễn thuế theo quy định.
Trách nhiệm của người nộp thuế khi lập hóa đơn
Để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp:
- Tính tự chịu trách nhiệm: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tiêu thức ghi trên hóa đơn, bao gồm cả tiêu thức đơn giá, số lượng và thành tiền.
- Sự đồng nhất của dữ liệu: Đơn giá trên hóa đơn điện tử gửi đến cơ quan thuế phải đồng nhất với dữ liệu lưu trữ tại hệ thống kế toán của doanh nghiệp và hóa đơn giao cho khách hàng.
- Tuân thủ lộ trình chuyển đổi hóa đơn điện tử: Các doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các quy định mới về hóa đơn điện tử để áp dụng tiêu thức đơn giá phù hợp với định dạng dữ liệu chuẩn do cơ quan thuế quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30305/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
Kính gửi: Chi nhánh Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội
Mã số thuế: 0305269823-001;
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa tháp IPH, 241 Xuân Thủy, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 080420-ACC ngày 08/4/2020 của Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh Công ty) về việc hướng dẫn tiêu thức “Đơn giá” trên hóa đơn. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ về hiệu lực thi hành quy định:
“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020 các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“3. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
+ Tại điểm g khoản 1 Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“g) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính; số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. Trường hợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì tiêu thức “đơn vị tính” được sử dụng bằng tiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn.”
+ Tại điểm k khoản 1 Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“k) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn
…”
+ Tại điểm a Khoản 3 Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính””.
+ Tại điểm b khoản 2 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
+ Tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 quy định quy định:
“2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
+ Tại khoản 1 Điều 25 quy định về sử dụng hoá đơn của người mua hàng:
“2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tài khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết; đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Khi bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn có đầy đủ các tiêu thức và nội dung ghi trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, được thể hiện bằng tiếng Việt, chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên theo quy định tại Điều 4, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Chi nhánh Công ty có nhận được hóa đơn GTGT đặt in mua vào được lập bằng máy tính có tiêu thức “Đơn giá” trên hóa đơn ghi là “x”, nếu không xác định được cụ thể nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, đề nghị Chi nhánh Công ty đối chiếu với các quy định, hướng dẫn liên quan, liên hệ với người bán để xử lý đối với hóa đơn đã lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Chi nhánh Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH Schenker Việt Nam tại TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12046/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 708/CT-TTHT năm 2020 về tiêu thức hình thức thanh toán trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 24669/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về hóa đơn điện tử không đúng tiêu thức tên của người đại diện theo pháp luật do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 7Công văn 12046/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 708/CT-TTHT năm 2020 về tiêu thức hình thức thanh toán trên hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 24669/CT-TTHT năm 2020 hướng dẫn về hóa đơn điện tử không đúng tiêu thức tên của người đại diện theo pháp luật do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 30305/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn tiêu thức đơn giá trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30305/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
