Giới thiệu về Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017
Công văn 6929/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cần thiết để thực hiện hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa dòng tiền cho đơn vị.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định trọng tâm về hoàn thuế GTGT được hướng dẫn tại văn bản:
- Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì được lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Điều kiện bắt buộc để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần dưới 20 triệu đồng đã có thuế GTGT và các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, cung ứng dịch vụ ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan; và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Các trường hợp không được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư nhưng cơ sở kinh doanh chưa góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký sẽ không được giải quyết hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên theo dự án đầu tư.
- Nguyên tắc xử lý và thủ tục hoàn thuế
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT và lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng mẫu biểu quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại hồ sơ hoàn thuế (thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) để tiến hành thẩm định và ban hành quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn luật định nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6929/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sunico.
Địa chỉ: 12 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM
Mã số thuế: 0310526956
Trả lời văn bản số 02CV-SUNICO ngày 08/05/2017 của Công ty về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (hiệu lực thi hành từ 01/07/2016):
“ Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
…
4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%..
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, tại kỳ hoàn thuế từ tháng 06/2016 đến tháng 02/2017 có số thuế GTGT đề nghị hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu thì đối với số thuế GTGT vượt quá 10% không được hoàn kỳ này, Công ty được tiếp tục khấu trừ vào kỳ kê khai tiếp theo (không được xét hoàn trong kỳ hoàn sau).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 455/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1076/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6525/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 455/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1076/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6525/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6929/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
