Tổng quan về Công văn 1076/CT-TTHT năm 2017
Công văn 1076/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc bù trừ và thủ tục kê khai thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và thống nhất trong công tác quản lý thuế.
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Theo hướng dẫn, cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính sẽ được xem xét hoàn thuế khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư trên tờ khai thuế dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp sẽ được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
2. Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT đầu vào
Công văn nhấn mạnh quy trình xử lý số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước sau:
- Kê khai riêng biệt: Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 02/GTGT để kê khai toàn bộ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ dự án đầu tư.
- Bù trừ nghĩa vụ thuế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT phải được kết chuyển để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang hoạt động (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT). Chỉ tiêu bù trừ được thể hiện rõ ràng trên các tờ khai thuế tương ứng.
- Xử lý sau bù trừ: Chỉ khi số thuế sau khi bù trừ vẫn còn dư từ 300 triệu đồng trở lên thì mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Trường hợp số dư dưới 300 triệu đồng, số thuế này sẽ được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư chứ không được hoàn thuế ngay.
3. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Doanh nghiệp cần lưu ý các trường hợp không được áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Các hồ sơ đề nghị hoàn thuế sẽ bị từ chối nếu cơ quan thuế phát hiện hành vi chậm góp vốn hoặc góp vốn không đúng cam kết.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện hoàn thuế
Để quá trình hoàn thuế GTGT diễn ra thuận lợi, tránh các rủi ro pháp lý và bị xuất toán hóa đơn, doanh nghiệp cần thực hiện:
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt riêng biệt và rõ ràng cho từng dự án đầu tư.
- Đảm bảo tiến độ góp vốn điều lệ đúng thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc điều lệ công ty trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Thực hiện kê khai đúng mẫu biểu, kết chuyển chỉ tiêu bù trừ chính xác giữa Tờ khai 01/GTGT và Tờ khai 02/GTGT trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1076/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Tổ chức Maison Chance
Địa chỉ: 19A, đường số 1, khu phố 9, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân
Mã số thuế: 0313138648
Trả lời văn thư số 55/VPDA ngày 23/12/2016 của đơn vị về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 20 Nghị Định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) quy định:
“Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN
Thuế đối với các khoản viện trợ PCPNN được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp lệnh hiện hành về thuế đối với các khoản viện trợ.”
Căn cứ Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế:
“Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
1. Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT
Các tổ chức, cá nhân nêu trên thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn.
2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);
- Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.”
Căn cứ Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
“Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.
Ví dụ: Hội chữ thập đỏ được Tổ chức quốc tế viện trợ tiền để mua hàng viện trợ nhân đạo cho nhân dân các tỉnh bị thiên tai là 200 triệu đồng. Giá trị hàng mua chưa có thuế là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 20 triệu đồng. Hội chữ thập đỏ sẽ được hoàn thuế theo quy định là 20 triệu đồng.
Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
Trường hợp đơn vị trình bày thành lập theo giấy đăng ký lập Văn phòng dự án tại Việt Nam số 51/CNV-VPDA do Cục Ngoại Vụ Bộ Ngoại giao cấp ngày 26/05/2014 có ký thỏa thuận hợp tác với Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Nông ngày 03/08/2016 thực hiện dự án Trung tâm bảo trợ xã hội Nhà May Mắn, về nguyên tắc nếu dự án thực hiện từ nguồn viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh thực hiện dự án thuộc trường hợp hoàn nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 130/2016/TT-BTC và Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo đơn vị biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 525/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 47278/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 93/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3392/CT-TTHT năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 525/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 47278/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1076/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1076/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
