Giới thiệu về Công văn 6525/CT-TTHT
Công văn 6525/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này căn cứ vào các quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Thông tư 130/2016/TT-BTC để làm rõ các điều kiện và trường hợp cụ thể doanh nghiệp được hoặc không được hoàn thuế.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư thì thực hiện kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Trường hợp không được hoàn thuế GTGT do chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà chuyển sang kỳ sau đối với trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện về vốn điều lệ. Cụ thể, nếu doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư không được xét hoàn thuế.
- Quy định đối với dự án đầu tư của ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì cũng thuộc đối tượng không được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào không được hoàn: Đối với số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư không được hoàn do chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc chưa đáp ứng điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển số thuế này để kê khai, khấu trừ vào các kỳ tính thuế tiếp theo khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 6525/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp rà soát lại tiến độ góp vốn điều lệ và các điều kiện pháp lý của dự án đầu tư trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT. Việc không tuân thủ đúng tiến độ góp vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư sẽ dẫn đến rủi ro bị cơ quan thuế từ chối hoàn thuế và yêu cầu chuyển khấu trừ, gây ảnh hưởng lớn đến dòng tiền và kế hoạch tài chính của dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6525/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đa Quốc Gia Tân Phú Minh
Địa chỉ: 7-9-11 đường số 24, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân
Mã số thuế: 0301989570
Trả lời văn bản số 05/2017/CV-TPM ngày 11/05/2017 của Công ty về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế (GTGT) cho cơ quan thuế:
“Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) ...
b) Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thi kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có quyết định thành lập các Ban Quản lý dự án hoặc chi nhánh đóng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để thay mặt người nộp thuế trực tiếp quản lý một hoặc nhiều dự án đầu tư tại nhiều địa phương; Ban Quản lý dự án, chi nhánh có con dấu theo quy định của pháp luật, lưu giữ sổ sách chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản gửi tại ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì Ban Quản lý dự án, chi nhánh phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế. Khi dự án đầu tư để thành lập doanh nghiệp đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế giá trị gia tăng phát sinh, số thuế giá trị gia tăng đã hoàn, số thuế giá trị gia tăng chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế.
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh thực hiện dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất” tại KCN Tân Đô, xã Đức Hòa Hạ, H. Đức Hòa, Tỉnh Long An. Ngày 26/01/2016, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận hoạt động số 0301989570-005 thành lập Chi nhánh để thực hiện dự án đầu tư nêu trên. Chi nhánh hạch toán phụ thuộc, đã được cấp mã số thuế, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Chi nhánh thực hiện kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư tại Tỉnh Long An (nếu thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 5908/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đã hoàn thành do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 70140/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7849/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5901/CT-TTHT năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 5908/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đã hoàn thành do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70140/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6929/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 7781/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 7849/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6525/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6525/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
