Tóm tắt Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Công văn 6895/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT.
1. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, giá trị quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng chịu thuế này. Do đó, giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá trị đất:
Giá tính thuế GTGT = Giá chuyển nhượng bất động sản - Giá đất được trừ theo quy định
Việc xác định chính xác giá đất được trừ là cơ sở pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách cũng như bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
2. Các trường hợp xác định giá đất được trừ cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính giá đất được giảm trừ đối với từng nguồn gốc đất đai của dự án bất động sản:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không tính phần được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Doanh nghiệp không được tính vào giá đất được trừ các chi phí cải tạo, xây dựng thêm cơ sở hạ tầng phát sinh sau khi đã nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế theo quy định.
- Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng, chung cư để bán: Giá đất được trừ cho từng căn hộ được phân bổ theo tỷ lệ diện tích sàn sử dụng của từng căn hộ trên tổng diện tích sàn xây dựng của tòa nhà chung cư.
3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để được áp dụng việc giảm trừ giá đất khi tính thuế GTGT, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đảm bảo các điều kiện chặt chẽ về mặt hồ sơ pháp lý:
- Có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất hợp pháp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Có chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ chi trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hợp lệ.
- Thực hiện thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) đối với các giao dịch chuyển nhượng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT và Luật Quản lý thuế.
4. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6895/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình phân bổ và xác định giá trị đất được trừ, đặc biệt là trong các dự án bất động sản phức tạp có nhiều nguồn gốc đất khác nhau. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6895/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Cổ Phần Dịch Vụ Trực Tuyến FPT
Địa chỉ: Lô L29B-31B-33B Đường Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0305045911
Trả lời văn thư số 16/2017 ngày 15/06/2017 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội khoá 13 về Luật doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 8 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, trong năm 2016 có chuyển nhượng vốn cổ phần và chuyển nhượng quyền mua cổ phần thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu Công ty hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng riêng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, thuế GTGT đầu vào liên quan đến việc chuyển nhượng vốn không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Thuế GTGT đầu vào khấu trừ được phân bổ trong tháng/quý, cuối năm Công ty thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6525/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6960/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5715/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thị thực do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6525/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6960/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6895/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
