Giới thiệu về Công văn 6960/CT-TTHT năm 2017
Công văn 6960/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế giá trị gia tăng
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan như sau:
- Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng hoàn toàn ở trong khu phi thuế quan. Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng ký kết, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ liên quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm dịch vụ phát sinh và được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan, dịch vụ đưa đón người lao động, dịch vụ cung cấp suất ăn, hoặc các dịch vụ cụ thể khác được thực hiện bên ngoài ranh giới địa lý của khu phi thuế quan.
- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phân loại rõ ràng doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ cho DNCX để áp dụng đúng thuế suất GTGT tương ứng. Trong trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và tính thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa.
Ý nghĩa và hướng dẫn thực hiện cho người nộp thuế
Công văn 6960/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế của mình khi phát sinh giao dịch với các khu phi thuế quan. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế để xác định đúng đối tượng và thuế suất chịu thuế.
- Thiết lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch với doanh nghiệp chế xuất để bảo đảm quyền lợi khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6960/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đầu Tư KD BĐS Việt Gia Phú
Địa chỉ : Số 445-449 Gia Phú, P.03, Quận 6, TP.HCM
Mã số thuế : 0301500637
Trả lời văn bản số 29/CV-VGP ngày 16/6/2017 của Công ty về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định”.
+ Tại Điều 11 qui định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Lương thực TP.Hồ Chí Minh (là đơn vị có quyền thuê đất (đất thuê của nhà nước) và tài sản trên đất tại số 270-277 Trần Văn Kiểu (nay đổi tên thành Võ Văn Kiệt), Phường 3, Quận 6) và Công ty CP Pin ắc quy Miền Nam (“Công ty Pinaco”, là đơn vị có quyền thuê đất (đất thuê của nhà nước) và tài sản trên đất tại số 445-449 Gia Phú, Phường 3, Quận 6) cùng góp vốn thành lập Công ty TNHH đầu tư kinh doanh bất động sản Việt Gia Phú (“Công ty”) để thực hiện dự án Khu thương mại - Dịch vụ - Căn hộ tại số 270-277 Võ Văn Kiệt và số 445-449 Gia Phú, Phường 3, Quận 6 và đã được Ủy ban nhân dân TP.HCM chấp thuận theo Quyết định số 3318/QĐ-UBND ngày 06/07/2015 (quyền thuê đất dược chuyển sang cho Công ty). Theo thỏa thuận với Công ty Pinaco, Công ty phải hỗ trợ chi phí di dời là 16.000.000.000 đồng (không thuộc khoản hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên) và mua lại toàn bộ tài sản với giá 9.000.000.000 đồng thì khi bàn giao tài sản, nhận tiền hỗ trợ Công ty Pinaco phải lập hóa đơn GTGT, áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% trên tổng số tiền Công ty phải trả là 25.000.000.000 đồng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6896/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7653/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7799/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7638/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6895/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6896/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7653/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7799/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7638/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6960/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6960/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
