Tóm tắt Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6802/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp nội địa. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nghĩa vụ thuế nhà thầu được xác định cụ thể như sau:
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế: Tổ chức nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Các dịch vụ do nhà thầu nước ngoài cung cấp mà quá trình thực hiện dịch vụ hoặc kết quả của dịch vụ được tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn làm rõ các trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và không thuộc đối tượng chịu thuế tại Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở nước ngoài.
- Các dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam được quy định miễn thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị đặt ở nước ngoài; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên internet); xúc tiến thương mại và đầu tư tại nước ngoài; môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo tại nước ngoài.
Phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam
Khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán chi phí dịch vụ. Phương pháp tính thuế phổ biến là phương pháp trực tiếp:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân với tỷ lệ % để tính thuế GTGT quy định cho từng hoạt động dịch vụ cụ thể (thông thường là 5% đối với dịch vụ).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Được xác định bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân với tỷ lệ % thuế TNDN áp dụng cho loại hình dịch vụ tương ứng (thông thường là 5% đối với dịch vụ).
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Lưu ý quan trọng về hồ sơ chứng từ khi quyết toán thuế
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:
- Hợp đồng dịch vụ ký kết giữa hai bên phải thể hiện rõ ràng phạm vi công việc, địa điểm thực hiện dịch vụ và thỏa thuận rõ ràng về nghĩa vụ thuế (giá hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế nhà thầu).
- Phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản quốc tế) khớp với giá trị trên hợp đồng và hóa đơn do phía nước ngoài cung cấp.
- Tờ khai thuế nhà thầu và chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6802/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Sáng Tạo Công Nghiệp
Địa chỉ: Lô A 10, KCN Tân Thới Hiệp, P.Hiệp Thành, Q.12
Mã số thuế: 0302430859
Trả lời văn bản số 02/2016/STCN- CT ngày 22/6/2016 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”.
+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
…”.
+ Tại Khoản 2 Điều 12 quy định tỷ lệ % để tính Thuế giá trị gia tăng (GTGT) trên doanh thu đối với ngành dịch vụ là 5%;
+ Tại Khoản 2 Điều 13 quy định tỷ lệ (%) Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ là 5%;
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày ngành nghề kinh doanh: Sản xuất sản phẩm tủ điện, sau khi sản phẩm đã được sản xuất xong dự kiến thuê một Công ty nước ngoài kiểm định chất lượng cho sản phẩm (sản phẩm được tiêu thụ tại Việt Nam) thì Công ty nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu không phân biệt việc kiểm định được thực hiện tại Việt Nam hay nước ngoài. Thuế nhà thầu do Công ty tính, khấu trừ, kê khai nộp thay vào ngân sách nhà nước trước khi thanh toán cho Công ty nước ngoài cụ thể như sau:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu (5%) |
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (5%) |
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8127/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 55515/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9716/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9736/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 968/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7223/CT-TTHT năm 2016 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8127/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 55515/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9716/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 9736/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 968/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6802/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
