Tổng quan về Công văn 968/CT-TTHT năm 2017
Công văn 968/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 06 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm và các dịch vụ đi kèm cho doanh nghiệp Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi giao dịch với đối tác nước ngoài trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Các nội dung quy định cốt lõi về Thuế Nhà thầu
Dưới đây là phân tích chi tiết các chính sách thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài theo nội dung hướng dẫn của Công văn 968/CT-TTHT:
- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với hoạt động chuyển giao bản quyền phần mềm: Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, phần mềm máy tính bao gồm dịch vụ phần mềm và bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Do đó, khi nhà thầu nước ngoài cung cấp bản quyền phần mềm cho doanh nghiệp Việt Nam thì doanh nghiệp Việt Nam không phải khấu trừ thuế GTGT đối với khoản thanh toán này.
- Đối với các dịch vụ đi kèm (như dịch vụ triển khai, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo): Trường hợp các dịch vụ này được tách riêng hoặc không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT theo quy định, nhà thầu nước ngoài phải chịu thuế GTGT theo tỷ lệ tính trên doanh thu dịch vụ (thông thường là 5%).
- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Đối với thu nhập từ bản quyền phần mềm: Khoản thanh toán mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc cho phép sử dụng, chuyển quyền sử dụng bản quyền phần mềm được xác định là thu nhập từ tiền bản quyền (royalty). Theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, thu nhập từ tiền bản quyền của nhà thầu nước ngoài chịu thuế TNDN với tỷ lệ là 10% trên doanh thu tính thuế.
- Đối với các dịch vụ công nghệ thông tin đi kèm: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ quản lý hoặc dịch vụ hỗ trợ liên quan đến phần mềm, tỷ lệ thuế TNDN áp dụng trên doanh thu dịch vụ là 5%.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của doanh nghiệp Việt Nam:
- Doanh nghiệp Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc bản quyền) có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nếu có) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 968/CT-TTHT làm rõ ranh giới giữa phần mềm (không chịu thuế GTGT nhưng chịu 10% thuế TNDN bản quyền) và dịch vụ phần mềm hoặc dịch vụ đi kèm khác. Doanh nghiệp cần lưu ý tách biệt rõ ràng giá trị của bản quyền phần mềm và giá trị dịch vụ trong hợp đồng để áp dụng đúng mức thuế suất cho từng phần, tránh rủi ro bị cơ quan thuế ấn định thuế suất cao hơn khi thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 968/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Futaba (Việt Nam).
Đ/chỉ: đường số 12, Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7.
Mã số thuế: 0302407169.
Trả lời văn bản số ngày 29/12/2016 của Công ty về thuế nhà thầu; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là - thuế nhà thầu) quy định đối tượng không áp dụng bao gồm:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thuê chuyên gia từ Công ty mẹ tại Nhật Bản qua Trung Quốc kiểm tra chất lượng máy cho Công ty trước khi mua (dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Trung Quốc) thì khi chi trả tiền thuê chuyên gia cho Công ty mẹ tại Nhật Bản, Công ty không khấu trừ thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8127/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1004/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5732/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8127/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1004/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 968/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 968/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
