Giới thiệu về Công văn 1004/CT-TTHT năm 2017
Công văn 1004/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi phát sinh giao dịch mua dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện xác định đối tượng chịu thuế, các trường hợp miễn trừ và trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế của bên Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu được áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam thông qua các hình thức kinh doanh trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ các trường hợp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam thì không phải chịu thuế nhà thầu, bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện toàn bộ ở nước ngoài và được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ cụ thể được thực hiện tại nước ngoài như: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên môi trường internet); xúc tiến thương mại và đầu tư; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến).
- Phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế nhà thầu
Khi xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ, doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn) với các tỷ lệ cụ thể như sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ là 5%. Đối với các hoạt động quản lý, bản quyền hoặc dịch vụ kỹ thuật, tỷ lệ này có thể thay đổi theo quy định chi tiết tại Thông tư 103/2014/TT-BTC.
- Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm:
- Khấu trừ số thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam trong thời hạn quy định.
- Trường hợp hợp đồng quy định giá thanh toán cho nhà thầu nước ngoài là giá không bao gồm thuế (giá net), doanh nghiệp Việt Nam phải tự quy đổi doanh thu sang giá đã bao gồm thuế (giá gross) để xác định số thuế phải nộp thay cho nhà thầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1004/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH DV Ôtô Sài Gòn Toyota Tsusho
Địa chỉ: 26 Kinh Dương Vương, P13, Q.6, TP.HCM
Mã số thuế: 0300710843
Trả lời văn bản số ngày 20/12/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp liên doanh giữa Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn TNHH MTV và Tập đoàn Toyota Tsusho (Nhật Bản) (gọi tắt là TTC). TTC có bổ nhiệm nhân viên là chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Công ty với chức danh Tổng giám đốc, theo thỏa thuận tại hợp đồng bổ nhiệm nhân viên, cuối mỗi quý Công ty thanh toán chi phí liên quan đến chuyên gia này vào tài khoản TTC ở Nhật Bản thì trước khi thanh toán tiền cho TTC Công ty phải khấu trừ, kê khai nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT- BTC để nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp các khoản chi phí liên quan đến chuyên gia này do TTC chi trả hộ cho chuyên gia sau đó Công ty sẽ hoàn trả lại các khoản chi hộ này cho TTC và chuyên gia nước ngoài này kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam trên toàn bộ thu nhập nhận được mà Công ty đã thanh toán cho TTC thì khoản hoàn trả lại các khoản chi hộ nêu trên cho TTC không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 968/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 46411/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hướng dẫn việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 968/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 931/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3651/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 46411/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hướng dẫn việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 1004/CT-TTHT năm 2017 về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1004/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
