Tóm tắt Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 7218/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và khu phi thuế quan. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan hoặc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất 10%)
Công văn lưu ý một số trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải áp dụng mức thuế suất thông thường là 10%:
- Dịch vụ được thực hiện ngoài khu phi thuế quan hoặc không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
- Các dịch vụ mang tính chất tiêu dùng cá nhân cho người lao động của doanh nghiệp chế xuất như: dịch vụ đưa đón công nhân, cung cấp suất ăn, dịch vụ vui chơi, giải trí, hoặc các dịch vụ phục vụ sinh hoạt cá nhân khác.
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi nằm ngoài khu phi thuế quan.
3. Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính pháp lý và làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần hoàn thiện bộ hồ sơ chứng minh gồm:
- Hợp đồng dịch vụ ghi rõ đối tượng tiếp nhận là doanh nghiệp chế xuất và địa điểm thực hiện dịch vụ nằm trong khu phi thuế quan.
- Hóa đơn GTGT được lập hợp lệ, ghi rõ thuế suất là 0%.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng) từ tài khoản của doanh nghiệp chế xuất sang tài khoản của bên cung cấp dịch vụ.
4. Trách nhiệm tự khai và tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế
Cục Thuế nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc tự xác định bản chất của giao dịch:
- Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế cung cấp dịch vụ để tự xác định dịch vụ đó có thuộc đối tượng tiêu dùng trong khu phi thuế quan hay không.
- Trường hợp doanh nghiệp áp dụng sai thuế suất (áp dụng 0% cho dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế 10%), doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế GTGT thiếu, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7218/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật Mỹ Thành
Địa chỉ: Số 445 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10
Mã số thuế: 0300972905
Trả lời văn thư số 10/CV/2016 ngày 28/6/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung Khoản 11 vào Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về thuế suất 5%:
“Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.
Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế”.
Mặt hàng tủ lạnh âm sâu và nồi hấp tiệt trùng nếu có xác nhận của Bộ Y tế là dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế theo hướng dẫn tại Khoản 8, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6530/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6579/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu tương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6695/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7211/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7948/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1079/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6802/CT-TTHT năm 2016 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6530/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6579/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu tương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6695/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 7211/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7948/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10462/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1079/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7218/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
