Giới thiệu về Công văn 7211/CT-TTHT năm 2016
Công văn 7211/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân định đối tượng áp dụng thuế suất 0% và thuế suất thông thường.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, cụ thể là:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.
Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho DNCX
Công văn làm rõ nguyên tắc phân loại dịch vụ để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp, cụ thể như sau:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% (áp dụng thuế suất 10%): Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
Các dịch vụ cụ thể không được áp dụng thuế suất 0%
Theo hướng dẫn, một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan hoặc dịch vụ đặc thù không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, nhà xưởng tại nội địa.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nội địa vào khu phi thuế quan và ngược lại.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác phát sinh ngoài phạm vi khu phi thuế quan.
- Dịch vụ thi công, xây dựng, lắp đặt các công trình ngoài khu phi thuế quan.
Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ chứng từ khi thực hiện giao dịch với doanh nghiệp chế xuất:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa hai bên, trong đó thể hiện rõ địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ.
- Hóa đơn GTGT được lập đúng quy định, ghi rõ thuế suất tương ứng (0% hoặc 10% tùy trường hợp).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ áp dụng thuế suất 0% theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 7211/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường nội địa có cơ sở rõ ràng để xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT chính xác khi giao dịch với các doanh nghiệp chế xuất. Việc phân định rõ ràng địa điểm tiêu dùng dịch vụ giúp hạn chế tối đa các tranh chấp và sai sót trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7211/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 7 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Minh Phát |
Trả lời văn thư số 09/2016 ngày 11/7/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định xử lý đối với hóa đơn đã lập:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính bổ sung khoản 3a vào điều 4 của Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“…
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
…”
Căn cứ công văn số 4583/TCT-CS ngày 04/11/2015 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế GTGT,
Mặt hàng Bear Dregs (Bã bia) là chất phụ gia dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi (theo quy định tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), kể từ ngày 01/01/2015 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp từ ngày 01/01/2015 Công ty mua mặt hàng Bear Dregs (Bã bia) bên bán đã lập hóa đơn GTGT và áp dụng thuế suất 10% thì hai bên mua, bán phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh giảm thuế suất từ 10% thành không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7189/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6579/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu tương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7948/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1079/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 26/2012/TT-BNNPTNT về danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4583/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng với thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 7189/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7218/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6579/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng hạt đậu tương do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 7948/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 1079/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 7211/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 7211/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
