- Giới thiệu chung về Công văn 6466/CTHN-TTHT
Công văn 6466/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán và khấu trừ thuế theo quy định hiện hành.
- Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành (đặc biệt là Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư 111/2013/TT-BTC), Công văn hướng dẫn việc xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Thu nhập bằng tiền hoặc không bằng tiền: Mọi khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền (các khoản lợi ích vật chất khác) đều thuộc diện chịu thuế TNCN, trừ các khoản miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định cụ thể.
- Các khoản chi trả hộ: Các khoản tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động như tiền nhà, tiền điện, nước, dịch vụ kèm theo (nếu có), tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam học tại nước ngoài phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản lợi ích bằng thẻ hội viên hoặc dịch vụ chăm sóc sức khỏe: Các khoản chi phí mua thẻ hội viên (như thẻ sân golf, thẻ câu lạc bộ thể thao, spa...) hoặc các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí cá nhân nếu ghi đích danh tên cá nhân được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó. Trường hợp thẻ được sử dụng chung cho tập thể doanh nghiệp thì không tính vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân.
- Các khoản chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn cũng làm rõ một số khoản chi phí mang tính chất phúc lợi tập thể hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động, bao gồm:
- Chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề: Khoản chi phí do người sử dụng lao động thanh toán cho việc đào tạo, nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động.
- Chi phí phương tiện đưa đón: Khoản chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo chế độ chung của doanh nghiệp (không tính riêng cho từng cá nhân).
- Các khoản chi trang phục: Khoản chi bằng tiền hoặc hiện vật cho trang phục của người lao động không vượt quá định mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, Cục Thuế thành phố Hà Nội khuyến nghị các đơn vị chi trả thu nhập thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát chứng từ chi trả: Doanh nghiệp cần phân loại rõ ràng các khoản chi trả hộ, chi phúc lợi cho người lao động để xác định chính xác khoản nào phải chịu thuế TNCN và khoản nào được miễn.
- Lập hồ sơ đầy đủ: Đối với các khoản chi tập thể hoặc chi đào tạo, cần có quyết định, quy chế tài chính của công ty và hóa đơn, chứng từ hợp lệ để chứng minh tính chất dùng chung hoặc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Khấu trừ thuế đúng thời điểm: Thực hiện khấu trừ thuế TNCN ngay khi chi trả thu nhập hoặc chi trả hộ các khoản lợi ích cho người lao động theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6466/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty CP Giải trí và Thể thao Điện tử Việt Nam
(Đ/c: Tầng 29, tòa nhà Trung tâm Lotte Hà Nội, số 54, đường Liễu Giai, phường Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội - MST: 0105301438)
Trả lời công văn số VEE_12.2021 của Công ty CP Giải trí và Thể thao Điện tử Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về xác định thu nhập chịu thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
+ Tại Điều 4 quy định về đối tượng được hỗ trợ giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp:
“Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ
Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021, không bao gồm các trường hợp sau:
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng thì gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị sự nghiệp công được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ”
+ Tại Điều 5 quy định mức đóng và thời gian thực hiện:
‘1. Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.
3. Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 hãm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân:
+ Tại tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp của người lao động:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”
+ Tại tiết đ.3.2 và đ.7 điểm đ khoản 2 Điều 2 quy định các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công của người lao động:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
…
đ. 3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
…
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...”
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4102/TCT-DNNNCN ngày 25/10/2021 về chính sách thuế TNCN.
- Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4110/TCT-DNNNCN ngày 27/10/2021 về chính sách thuế TNCN.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp; hoặc chi mua các trang thiết bị, vật tư y tế cho người lao động nhằm bảo vệ người lao động thì khoản tiền này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Giải trí và Thể thao Điện tử Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11785/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 32040/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi phí phòng chống dịch covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 36680/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 35192/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng cho cá nhân nhận thay cho tập thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4269/CTHN-TTHT năm 2024 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật việc làm 2013
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Bộ luật Lao động 2019
- 5Công văn 11785/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 7Công văn 32040/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi phí phòng chống dịch covid-19 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Quyết định 28/2021/QĐ-TTg quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 36680/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 4110/TCT-DNNCN năm 2021 về chính sách thuế đối với khoản chi phí liên quan đến dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4102/TCT-DNNCN năm 2021 về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 35192/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng cho cá nhân nhận thay cho tập thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 36819/CTHN-TTHT năm 2022 về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 4269/CTHN-TTHT năm 2024 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6466/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 6466/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2022
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
