Tóm tắt Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 64603/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhằm giải đáp các vướng mắc thực tế của người nộp thuế liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Dưới đây là nội dung tóm tắt và phân tích chi tiết các quy định cốt lõi dựa trên các nền tảng pháp lý về thuế GTGT hiện hành.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 64603/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Năm ban hành: 2019.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình kê khai, tính thuế và áp dụng các quy định về thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
- Xác định đối tượng chịu thuế và áp dụng thuế suất: Hướng dẫn người nộp thuế phân loại chính xác hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 0%, 5% hoặc 10%. Đặc biệt lưu ý các điều kiện nghiêm ngặt để được áp dụng thuế suất 0% đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ hoặc cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ hợp lệ: Nhấn mạnh việc lập hóa đơn phải đúng thời điểm, đúng đối tượng và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định. Các trường hợp hóa đơn có sai sót phải được xử lý, điều chỉnh hoặc thay thế kịp thời để đảm bảo tính pháp lý khi thực hiện kê khai, hoàn thuế GTGT.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp: Người nộp thuế có trách nhiệm tự khai, tự tính và tự nộp thuế GTGT theo đúng thời hạn quy định. Mọi thông tin kê khai phải đảm bảo tính trung thực, chính xác và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền.
- Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
Công văn 64603/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kế toán thuế GTGT. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64603/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Phòng thí nghiệm trọng điểm vật liệu tiên tiến ứng dụng trong PTX
Đ/c: 19 Lê Thánh Tông, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
MST: 0101823426-002
Trả lời công văn số 276/PTN - CT ngày 27/6/2019 của Phòng thí nghiệm trọng điểm vật liệu tiên tiến ứng dụng trong phát triển xanh (sau đây gọi là Phòng thí nghiệm) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 quy định giải thích từ ngữ:
“...3. Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
4. Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
...9. Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống.
10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT:
+ Tại Khoản 15 Điều 10 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 5%:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này....”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Phòng thí nghiệm ký hợp đồng dịch vụ với Trường Đại học Khoa học Tự nhiên để cung cấp dịch vụ đo SEM và EDX các mẫu nghiên cứu thuộc đề tài “Nghiên cứu chế tạo cảm biến sinh học điện hóa có độ nhạy và chọn lọc cao dựa trên vật liệu cacbon nanotube và graphene”, nếu hợp đồng dịch vụ trên là hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%.
Trường hợp Phòng thí nghiệm cung cấp dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa không đáp ứng dịch vụ khoa học và công nghệ nên không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Phòng thí nghiệm thực hiện xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng với thuế suất thuế GTGT 10%.
Đề nghị Phòng thí nghiệm căn cứ hồ sơ cụ thể và liên hệ Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 7 để được hướng dẫn chi tiết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Phòng thí nghiệm được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63376/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63606/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bản quyền phim do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4công văn 5663/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5775/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5811/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6516/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6714/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6716/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6110/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6111/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 5773/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 65930/CT-TTHT năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 66099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi và phí của khoản vay ADB do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 6995/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 68481/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 72272/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 19Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 63376/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63606/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bản quyền phim do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6công văn 5663/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5775/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5811/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6516/CT-TTHT năm 2019 về Chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 6714/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 6716/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 6110/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 6111/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 5773/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 65930/CT-TTHT năm 2019 về cấp hóa đơn lẻ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 66099/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với lãi và phí của khoản vay ADB do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 6995/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19Công văn 68481/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 20Công văn 72272/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 21Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64603/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
