Tóm tắt Công văn 5773/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng
Công văn 5773/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các tổ chức, doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về điều kiện khấu trừ thuế đầu vào, phương pháp tính thuế và nghĩa vụ kê khai thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin tổng quan về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 5773/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các điều kiện kèm theo đối với doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
1. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Văn bản nhấn mạnh việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
2. Quy định về kê khai và nộp thuế GTGT
Doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc kê khai thuế để tránh rủi ro pháp lý:
- Việc kê khai, nộp thuế GTGT phải được thực hiện tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Đối với các đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, việc kê khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp phát hiện sai sót trong quá trình kê khai, doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
3. Lưu ý về hóa đơn và chứng từ hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý cho việc hạch toán và khấu trừ thuế:
- Hóa đơn GTGT phải ghi đầy đủ, đúng các chỉ tiêu theo quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
- Các trường hợp hóa đơn không ghi đúng tên, địa chỉ của người mua nhưng mã số thuế đúng thì vẫn được xem xét khấu trừ nếu có đủ chứng từ chứng minh giao dịch thực tế.
- Nghiêm cấm việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đánh giá và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 5773/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu hoạt động kê khai thuế GTGT của đơn vị mình. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh để áp dụng chính xác, tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế không đáng có do hiểu sai quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5773/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: CN Cty TNHH Toyotsu Safety & Automotive Components VN tại TP
Địa chỉ: Lô C5/II-C6/II, Đ. số 2E, KCN Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, H. Bình Chánh
Mã số thuế: 3701713942-001
Trả lời văn bản ngày 15/03/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết c, Tiết d, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:
“c. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…
d. Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế, tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.
Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.”
Trường hợp Công ty trụ sở tại Bình Dương có thành lập Chi nhánh - hạch toán phụ thuộc tại TP. Hồ Chí Minh để kinh doanh sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe. Theo trình bày, Chi nhánh trực tiếp bán hàng, phát sinh doanh thu, có tài khoản ngân hàng, sổ sách kế toán, con dấu riêng, thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tại Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, từ ngày 01/04/2019, do thay đổi cơ cấu hoạt động nên Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh không bán hàng mà chỉ hoạt động sản xuất, nguyên liệu được nhận từ Công ty mẹ và thành phẩm được chuyển về Công ty mẹ để xuất bán thì về nguyên tắc, Chi nhánh liên hệ Sở Kế hoạch - Đầu tư Thành phố để điều chỉnh giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, thay đổi chức năng hoạt động thành cơ sở sản xuất.
1) Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại TP. Hồ Chí Minh (nơi sản xuất), khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại TP. Hồ Chí Minh.
2) Trường hợp cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì Chi nhánh có công văn gửi Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh thông báo về việc Chi nhánh không tiếp tục nộp tờ khai thuế GTGT hàng quý do Chi nhánh đã chuyển đổi thành cơ sở sản xuất chỉ có chức năng sản xuất, không trực tiếp bán hàng.
Công ty mẹ tại Bình Dương thực hiện khai thuế GTGT tại trụ sở chính và nộp thuế cho cơ quan thuế tại TP. Hồ Chí Minh nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo hướng dẫn tại Khoản 1.d Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên. Các hóa đơn mua vào mang tên, mã số thuế của Chi nhánh được thực hiện kê khai khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của Công ty mẹ.
Trường hợp Chi nhánh không tiếp tục sử dụng hóa đơn thì Chi nhánh thực hiện thủ tục hủy hóa đơn đã thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý Chi nhánh.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5773/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5773/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
