Giới thiệu chung về Công văn 8757/CT-TTHT năm 2019
Công văn 8757/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế, giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các nghĩa vụ tài chính liên quan. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lệ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm về chính sách thuế dựa trên các quy định pháp luật hiện hành được áp dụng tại thời điểm ban hành công văn:
1. Quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
- Yêu cầu về chứng từ: Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi phí không được trừ: Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành sẽ bị loại trừ khi quyết toán thuế.
2. Nguyên tắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
- Chứng từ khấu trừ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Phương thức thanh toán: Áp dụng nghiêm ngặt quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để bảo đảm quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào.
3. Chính sách thuế đối với các khoản chi cho người lao động
- Tính chất chi phí tiền lương, tiền công: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.
Đánh giá và lưu ý áp dụng thực tế
Công văn 8757/CT-TTHT năm 2019 là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đối chiếu và áp dụng đồng bộ. Khi thực hiện các giao dịch kinh tế, doanh nghiệp cần lưu ý kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ và tuân thủ nghiêm ngặt phương thức thanh toán không dùng tiền mặt để tránh rủi ro bị xuất toán chi phí và từ chối khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 8757/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: CN Cty TNHH Toyotsu Safety & Automotive Components VN tại TP
Địa chỉ: Lô C5/II-C6/II, Đ. số 2E, KCN Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A, H. Bình Chánh
Mã số thuế: 3701713942-001
Trả lời văn bản số: 1506/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Tiếp theo văn bản số 5773/CT-TTHT ngày 10/06/2019 của Cục Thuế TP trả lời Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP lưu ý thêm như sau:
Căn cứ Tiết c, Tiết d, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:
“c. Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
…
d. Trường hợp người nộp thuế kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có cơ sở sản xuất trực thuộc (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu đóng trên địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì:
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc có hạch toán kế toán thì phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất cho trụ sở chính phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng làm căn cứ kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi sản xuất.
Nếu cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán thì người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính và nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc, số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc theo tỷ lệ 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu theo giá chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra. Việc xác định doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản phẩm hoặc doanh thu của sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Trường hợp tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc do người nộp thuế xác định theo nguyên tắc nêu trên lớn hơn số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế tự phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) giữa doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm do cơ sở trực thuộc sản xuất ra hoặc sản phẩm cùng loại tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của toàn doanh nghiệp. Nếu người nộp thuế không phát sinh số thuế phải nộp tại trụ sở chính thì người nộp thuế không phải nộp thuế cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Người nộp thuế phải lập và gửi “Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán” theo mẫu số 01-6/GTGT kèm theo Thông tư này cùng với hồ sơ khai thuế, tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời gửi một bản Bảng phân bổ mẫu số 01-6/GTGT nêu trên tới các cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất trực thuộc.
Căn cứ số thuế giá trị gia tăng được phân bổ giữa địa phương nơi đóng trụ sở chính của người nộp thuế và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc trên Bảng phân bổ theo mẫu số 01-6/GTGT nêu trên, người nộp thuế lập chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi có trụ sở chính và từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc. Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi trụ sở chính đăng ký kê khai thuế và địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh.”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Trường hợp Công ty trụ sở tại Bình Dương có thành lập Chi nhánh là cơ sở sản xuất - hạch toán phụ thuộc tại TP. Hồ Chí Minh, nếu Chi nhánh trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu, thực hiện kê khai thuế tập trung tại trụ sở chính (Bình Dương) thì khi điều chuyển hàng hóa từ Chi nhánh về trụ sở chính để xuất khẩu, Chi nhánh sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Các hóa đơn mua vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Chi nhánh, được kê khai, khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp của Công ty - trụ sở chính (nếu đáp ứng điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38604/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 49058/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với khoản thưởng doanh số do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 38604/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 43573/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 49058/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách thuế đối với khoản thưởng doanh số do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8757/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8757/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
