Công văn 6716/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư.
1. Quy định về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Văn bản hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đối với các cơ sở kinh doanh có phát sinh dự án đầu tư mới như sau:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp sử dụng tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để tập hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho hoạt động đầu tư.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính trước khi xem xét hoàn thuế.
2. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
Để được cơ quan thuế chấp thuận hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ:
- Điều kiện về giấy phép: Dự án đầu tư phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư.
- Điều kiện về vốn điều lệ: Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo tiến độ ghi trong điều lệ doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp sẽ không được giải quyết hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Điều kiện về số thuế tối thiểu: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi thực hiện bù trừ với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại mà còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì mới đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
- Các trường hợp loại trừ: Dự án đầu tư không thuộc các đối tượng không được hoàn thuế như dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT giữa dự án đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh
Công văn làm rõ quy trình thực hiện bù trừ thuế GTGT nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hạch toán và kê khai:
- Doanh nghiệp tiến hành kê khai thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT.
- Chuyển số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện bằng cách kết chuyển chỉ tiêu tương ứng sang tờ khai Mẫu số 01/GTGT.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được lựa chọn hoàn thuế GTGT. Nếu dưới 300 triệu đồng, số thuế này được kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo của dự án đầu tư.
4. Trách nhiệm của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Bên cạnh việc hướng dẫn quyền lợi về hoàn thuế, văn bản cũng nhấn mạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ kê khai thuế, tính hợp pháp của các hóa đơn, chứng từ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư.
- Mọi hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống hoặc kê khai sai lệch nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật hình sự hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6716/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dược Phẩm Và Trang Thiết bị Y Tế Hoàng Đức
Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Hiền, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301140748
Trả lời văn bản ngày 10/06/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm e Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật quản lý thuế:
“e) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho Chi cục Thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.”
Căn cứ Tiết đ, Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng, ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội, theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội, thì hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai bán hàng vãng lai đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B tại Hà Nội.
…
Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hòa cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải nộp vãng lai tại Hòa Bình.
…”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B.
…
Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hòa cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại Hòa Bình.
…”
Trường hợp Công ty trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh, theo trình bày từ năm 2013 đến năm 2017, Công ty có cung cấp thuốc cho các bệnh viện thuộc tỉnh Quảng Nam (Bệnh viện Đa Khoa Quảng Nam, Bệnh viện Đa khoa miền núi phía Bắc Quảng Nam) dưới hình thức tham gia đấu thầu. Theo hợp đồng, hàng hóa được Công ty chuyển trực tiếp từ kho của Công ty tại TP. Hồ Chí Minh đến kho dược của khách hàng tại Quảng Nam thì hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT tại TP. Hồ Chí Minh, không phải thực hiện kê khai bán hàng vãng lai đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng nêu trên tại Quảng Nam.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6716/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6716/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
