Tóm tắt Công văn 5663/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn số 5663/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, tài sản và các dịch vụ đi kèm của doanh nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn làm rõ các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài sản giữa các doanh nghiệp mà không thuộc diện phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Các bên tham gia giao dịch phải đảm bảo hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng chuyển nhượng dự án và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án đầu tư, bao gồm cả việc tiếp tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng.
2. Hướng dẫn lập hóa đơn đối với giao dịch không phải kê khai, nộp thuế
Đối với các hoạt động chuyển nhượng thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, công văn hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn để đảm bảo tính hợp pháp:
- Bên chuyển nhượng vẫn có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT để bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT, người lập hóa đơn không ghi giá trị mà phải gạch chéo để thể hiện rõ giao dịch không chịu thuế kê khai.
- Hóa đơn này được sử dụng làm căn cứ để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định hoặc giá trị dự án đầu tư, đồng thời thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai và tài sản gắn liền với đất.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển nhượng:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên tài sản hoặc dự án đầu tư chuyển nhượng vẫn được xem xét khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Đối với các dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động chuyển nhượng (như dịch vụ môi giới, tư vấn pháp lý, thẩm định giá), doanh nghiệp phải áp dụng thuế suất GTGT thông thường và được kê khai, khấu trừ thuế đầu vào tương ứng theo quy định.
4. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế
Để hạn chế rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình thực hiện, công văn yêu cầu doanh nghiệp:
- Tự chịu trách nhiệm rà soát, đối chiếu điều kiện thực tế của dự án đầu tư hoặc tài sản chuyển nhượng để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể, tránh việc áp dụng sai quy định dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5663/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Bảo Hiểm PVI Phía Nam
Địa chỉ: Phòng 8-9 Tầng 9 Tòa Nhà Vincom Center số 47 Lý Tự Trọng, P. Bến Nghé, TP. HCM
Mã số thuế: 0105402531-025
Trả lời số 213/SOUTH-TCKT ngày 16/04/2019 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2đ Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực bảo hiểm quy định về hóa đơn, chứng từ đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm như sau:
“đ) Đối với trường hợp hoàn trả phí bảo hiểm và giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm:
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là tổ chức kinh doanh, khi hoàn trả phí bảo hiểm (một phần hoặc toàn bộ), doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ số tiền phí bảo hiểm do công ty bảo hiểm hoàn trả, tiền thuế GTGT, lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Hóa đơn này là căn cứ để doanh nghiệp bảo hiểm điều chỉnh doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra, tổ chức tham gia bảo hiểm điều chỉnh chi phí mua bảo hiểm, số thuế GTGT đã kê khai hoặc đã khấu trừ.
Trường hợp khách hàng tham gia bảo hiểm là đối tượng không có hóa đơn GTGT, khi hoàn trả tiền phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng tham gia bảo hiểm phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được hoàn trả (không bao gồm thuế GTGT), số tiền thuế GTGT theo hóa đơn thu phí bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thu (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do hoàn trả phí bảo hiểm. Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn thu phí bảo hiểm để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh thu, thuế GTGT của doanh nghiệp bảo hiểm. Trường hợp khách hàng không cung cấp được hóa đơn thu phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm căn cứ vào hóa đơn lưu tại doanh nghiệp và biên bản hoặc văn bản thỏa thuận để thực hiện hoàn trả số tiền phí bảo hiểm chưa bao gồm thuế GTGT.
Trường hợp giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan
e) Đối với trường hợp giảm phí bảo hiểm:
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm đã thu phí bảo hiểm và lập hóa đơn cho khách hàng nhưng vì lý do khách quan phải giảm phí cho khách hàng hoặc theo thỏa thuận đến hết thời hạn bảo hiểm nếu không xảy ra tổn thất hoặc tổn thất thấp hơn tỷ lệ quy định trong đơn bảo hiểm, bên mua bảo hiểm sẽ được giảm một phần phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện điều chỉnh giảm phí bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ số tiền phí bảo hiểm được giảm theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), doanh nghiệp bảo hiểm xuất hóa đơn GTGT cho phần giảm phí này. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm phí (không được ghi số âm (-)), thuế GTGT cho dịch vụ bảo hiểm tại hóa đơn số, ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, hai bên kê khai điều chỉnh doanh thu, chi phí và thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có giảm phí bảo hiểm cho khách hàng đối với nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I) do kết thúc năm bảo hiểm tình hình tổn thất của hội (P&I) tốt và giảm phí do trong thời gian bảo hiểm đội tàu ngừng hoạt động thì Công ty thực hiện điều chỉnh giảm phí bảo hiểm theo hướng dẫn tại điểm e Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC nêu trên. Trường hợp chấm dứt hiệu lực bảo hiểm trước hạn Công ty hoàn trả phí bảo hiểm (phần phí bảo hiểm quyết toán thấp hơn phí bảo hiểm khách hàng trả) thì Công ty thực hiện theo điểm đ Điều 9 Thông tư số 09/2011/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63606/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bản quyền phim do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 64603/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63606/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bản quyền phim do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64602/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
công văn 5663/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5663/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
