Công văn 64367/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức nước ngoài. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thủ tục hành chính để doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT, đặc biệt là việc áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Việc áp dụng mức thuế suất này nhằm khuyến khích hoạt động xuất khẩu dịch vụ, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, để ngăn chặn việc gian lận thuế, cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ và chặt chẽ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- Các điều kiện bắt buộc để được hưởng thuế suất 0%
Doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng hợp pháp, tiền thanh toán phải chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam.
- Dịch vụ cung cấp phải được tiêu dùng thực tế ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chứng minh địa điểm tiêu dùng dịch vụ này thông qua các hồ sơ kỹ thuật, nghiệm thu hoặc bàn giao sản phẩm.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Dịch vụ được cung cấp hoặc tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam, không chứng minh được việc tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT (ví dụ: dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp gắn với phương tiện vận tải, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho phương tiện vận tải tại Việt Nam).
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ xuất khẩu cần lưu ý:
- Khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài, doanh nghiệp phải lập hóa đơn theo đúng quy định hiện hành (sử dụng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp và phương pháp tính thuế đăng ký).
- Thực hiện kê khai doanh thu dịch vụ xuất khẩu trên tờ khai thuế GTGT định kỳ. Trường hợp dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải tự kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64367/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phát triển cộng đồng
(Địa chỉ: số 39, ngõ 255, phố Vọng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
MST: 0102917229)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 08/FD-2017 ngày 23/8/2017 của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo phát triển cộng đồng (sau đây gọi tắt là Trung tâm) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 ngày 18/6/2013 của Quốc hội:
+ Tại khoản 10 Điều 3 quy định về dịch vụ khoa học và công nghệ như sau:
“10. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội."
+ Tại Điều 33 quy định hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ như sau:
“1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng khoa học và công nghệ bằng văn bản.
2. Các loại hợp đồng khoa học và công nghệ gồm:
a) Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hợp đồng chuyển giao công nghệ;
c) Hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ.
3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu hợp đồng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này."
- Căn cứ khoản 15 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về thuế suất thuế GTGT 5% đối với dịch vụ khoa học và công nghệ như sau:
“15. Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Trung tâm có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp, trong đó có dịch vụ khoa học công nghệ thực hiện: thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, tập huấn, đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn...được thực hiện thông qua các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Điều 33 Luật khoa học và công nghệ và theo đúng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên thì dịch vụ này thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Trung tâm được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51581/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63942/CT-TTHT năm 2017 giải đáp về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 60188/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63353/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế kê khai khấu trừ thuế đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 61292/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 62113/CT-TTHT năm 2017 về khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 65157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chương trình khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 65158/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 51581/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63942/CT-TTHT năm 2017 giải đáp về chính sách thuế do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 60188/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng và chứng từ đối với khoản chi hỗ trợ đại lý bảo hiểm nhân thọ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 63353/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế kê khai khấu trừ thuế đầu vào do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 61292/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 62113/CT-TTHT năm 2017 về khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 65157/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chương trình khuyến mại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 65158/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 64367/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
