Tóm tắt Công văn 51581/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn số 51581/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân kinh doanh xác định đúng thuế suất GTGT đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ đặc thù, từ đó thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), dịch vụ xuất khẩu chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ cung cấp phải được tiêu dùng thực tế ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn lưu ý các trường hợp dịch vụ dù cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp trực tuyến nhưng người tiêu dùng cuối cùng hoặc địa điểm sử dụng dịch vụ nằm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Các dịch vụ thuộc nhóm loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC (như dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh tại khu phi thuế quan, dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế...).
3. Quy định về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp pháp khi kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần tuân thủ:
- Phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước (nếu có) theo quy định về hóa đơn.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài sang tài khoản của bên bán tại Việt Nam. Các trường hợp bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền phải được quy định cụ thể trong điều khoản hợp đồng và có biên bản đối chiếu công nợ hợp lệ.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch thương mại, dịch vụ có yếu tố nước ngoài cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng, đặc biệt là điều khoản về địa điểm tiêu dùng dịch vụ và phương thức thanh toán. Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác hồ sơ chứng từ là cơ sở pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về thuế suất 0% và tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51581/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2017 |
Kinh gửi: Công ty CP Đầu tư và Phát triển Hồng Việt
(Đ/c: Số 2A Phạm Sư Mạnh, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0101294645
Trả lời công văn số 97/CV-HV ngày 23/05/2017 của Công ty CP đầu tư và phát triển Hồng Việt hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 12 Điều 4 Chương I quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
+ Tại Điểm 2.1 Phụ lục 4 quy định hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp như sau:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.
…”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định trường hợp được gia hạn nộp thuế như sau:
“Điều 31. Gia hạn nộp thuế
1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế
a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
…
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.
c) Chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước.
d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính ,sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014) như sau:
“5. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm d Khoản 1 Điều 31 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 151/2014/TT-BTC) như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm d Khoản 1 Điều 31 như sau:
“a) Bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
Tai nạn bất ngờ là việc không may xảy ra đột ngột ngoài ý muốn của người nộp thuế, do tác nhân bên ngoài gây ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế, không phải do nguyên nhân từ hành vi vi phạm pháp luật. Những trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ bao gồm: tai nạn giao thông; tai nạn lao động; mắc bệnh hiểm nghèo; bị dịch bệnh truyền nhiễm vào thời gian và tại những vùng mà cơ quan có thẩm quyền đã công bố có dịch bệnh truyền nhiễm; các trường hợp bất khả kháng khác.
Danh mục về bệnh hiểm nghèo thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật”.
“d) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn do gặp khó khăn đặc biệt khác.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
- Nội dung liên quan đến việc gia hạn nộp thuế GTGT:
Trường hợp Công ty CP đầu tư phát triển Hồng Việt có phát sinh hợp đồng thi công xây dựng chùa Linh Thông thì không thuộc các trường hợp được gia hạn nộp thuế theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 và Khoản 5 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 nêu trên.
- Nội dung về thuế GTGT đối với các nhà thầu khi thực hiện xây dựng công trình chùa Linh Thông bằng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân:
Trường hợp công trình chùa Linh Thông được Giáo hội Phật giáo Việt Nam tiếp nhận là công trình văn hóa, nghệ thuật phục vụ công cộng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), nếu Công ty chứng minh được nguồn vốn đóng góp của nhân dân trên 50% tổng nguồn vốn sử dụng cho công trình, khi các nhà thầu chính ký hợp đồng với Công ty để thi công các hạng mục công trình chùa Linh Thông nêu trên thì hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Các nhà thầu chính sử dụng hóa đơn GTGT theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51584/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 50831/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hưởng khai thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 59181/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 51584/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51581/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51581/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
