Giới thiệu về Công văn 61292/CT-TTHT năm 2017
Công văn 61292/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế suất đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan, giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và điều kiện áp dụng ưu đãi.
Các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định về thuế GTGT được hướng dẫn tại Công văn 61292/CT-TTHT:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
- Thuế suất 0% được áp dụng đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) và được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng ngay trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ cung cấp phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định giám sát hải quan và các văn bản pháp luật liên quan đến quy chế hoạt động của khu phi thuế quan.
2. Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh nội địa cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất GTGT theo quy định thông thường (thường là 10%).
- Một số dịch vụ cụ thể không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, hội trường, kho bãi tại Việt Nam; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động ngoài khu phi thuế quan; dịch vụ ăn uống, khách sạn, điều dưỡng, du lịch lữ hành.
3. Điều kiện và hồ sơ để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào
Để được áp dụng thuế suất 0% và thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan (DNCX) theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng cho dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về thuế.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng được xuất đúng thời điểm, ghi nhận đúng mức thuế suất áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ.
4. Hướng dẫn kê khai và xử lý sai sót
- Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho DNCX không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất 0% thì bắt buộc phải kê khai, nộp thuế GTGT với mức thuế suất tương ứng theo quy định.
- Doanh nghiệp cần thực hiện phân bổ và hạch toán rõ ràng chi phí, doanh thu của từng loại dịch vụ để đảm bảo tính chính xác khi kê khai thuế GTGT đầu ra và khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 61292/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ cho khu phi thuế quan và doanh nghiệp chế xuất tự rà soát, chuẩn hóa quy trình chứng từ. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, giảm thiểu tối đa rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61292/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Tổ chức Program for Appropriate Technology in Health tại Việt Nam
(Đ/c: Phòng 1-2, tầng 2, tháp Hà Nội, 49 Hai Bà Trưng, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0101865578
Trả lời công văn không số ngày 01/06/2016 của Tổ chức Program for Appropriate Technology in Health tại Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:
e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuế GTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng, trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàng mua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này.
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưu giữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn cứ kê khai thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo có thuế GTGT thì thuộc trường hợp hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 6 Điều 18 Thông tư này.”
- Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi về hoàn thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực từ 01/07/2016):
“5. Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các chương trình; dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo được quy định như sau:
a) Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án;
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó.”
- Căn cứ tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về Thuế:
“6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
...b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.”
- Căn cứ khoản 2 Điều 51 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế GTGT ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:
“2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (bản chụp có xác nhận của người nộp thuế);
- Văn bản xác nhận của Bộ Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách trung ương) hoặc của Sở Tài chính (đối với viện trợ nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách địa phương) về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài nêu rõ: tên tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý viện trợ.”
- Căn cứ công văn số 3124/TCT-KK ngày 30/08/2012 của Tổng cục Thuế hướng dẫn thủ tục hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với các tổ chức phi chính phủ.
- Căn cứ vào Hiệp định số 83/2005/LPQT của Bộ Ngoại giao ký ngày 04/08/2005.
- Căn cứ Thỏa thuận hợp tác số 1U2GGH001812-01 giữa Tổ chức Program for Appropriate Technology in Health (PATH) ký thỏa thuận hợp tác với Trung tâm dự phòng và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ.
- Căn cứ Dự thảo Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn viện trợ PCPNN hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực thực hiện an ninh y tế toàn cầu tại khu vực miền Bắc Việt Nam năm 2016 thể hiện PATH là nhà tài trợ, chủ dự án là Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương, hình thức vốn viện trợ PCPNN không hoàn lại.
Căn cứ các quy định trên và trình bày của đơn vị, Tổ chức Program for Appropriate Technology in Health (PATH) là một tổ chức phi chính phủ quốc tế hoạt động về lĩnh vực y tế, nhận tài trợ từ các tổ chức và cá nhân quốc tế để triển khai hoạt động viện trợ nhân đạo tại các nước trong đó có Việt Nam. PATH được Trung tâm dự phòng và kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) trao thỏa thuận hợp tác số 1U2GGH001812-01 để triển khai dự án hợp tác an ninh y tế toàn cầu tại Việt Nam Senegal, Tanzania và Việt Nam. Một phần ngân sách viện trợ này sẽ được chuyển cho các đối tác để triển khai các hoạt động của dự án, phần còn lại do PATH quản lý.
Trường hợp PATH trực tiếp mua hàng hóa dịch vụ rồi chuyển cho các đối tác tại Việt Nam để triển khai thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam thì được hoàn lại số thuế GTGT đã trả theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và tiết b, điểm 6, khoản 3, điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên. Trường hợp PATH mua hàng hóa, dịch vụ để sử dụng cho hoạt động của tổ chức tại Việt Nam, số thuế GTGT mua vào không phục vụ cho dự án viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam thì không được hoàn thuế.
Thủ tục hoàn thuế GTGT được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 51 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên. Trường hợp không có “Văn bản phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền” thì được thay thế bằng:
+ Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Bên tài trợ với Chính phủ Việt Nam;
+ Văn bản thỏa thuận giữa Bên tài trợ với Tổ chức PCP phù hợp với nội dung Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Bên tài trợ với Chính phủ Việt Nam.
Công văn này thay thế nội dung công văn số 61080/CT-TTHT ngày 26/09/2016 của Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để VPĐD Tổ chức Program for Appropriate Technology in Health tại Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 60482/CT-KT1 năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61150/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Hiệp định số 83/2005/LPQT về hợp tác kinh tế và kỹ thuật giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3124/TCT-KK năm 2016 về giám sát hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Tổng cục Thuế
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 60482/CT-KT1 năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 61150/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61292/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61292/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
