Tóm tắt Công văn 65158/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế GTGT đối với kinh doanh phần mềm
Công văn 65158/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là các đơn vị sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ phần mềm. Văn bản làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, việc lập hóa đơn và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) liên quan đến lĩnh vực này.
- Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm và dịch vụ phần mềm
- Căn cứ theo quy định tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng thống nhất cho tất cả các khâu từ sản xuất, thiết kế cho đến khâu kinh doanh thương mại (mua đi bán lại) và cung ứng dịch vụ phần mềm đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
- Tiêu chí xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm
- Sản phẩm phần mềm được xác định là phần mềm và tài liệu đi kèm được sản xuất và thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền dẫn qua môi trường mạng hoặc lưu trữ trên các vật chứa thông tin như đĩa CD, USB, ổ cứng.
- Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Quy định về lập hóa đơn GTGT
- Khi bán sản phẩm phần mềm hoặc cung ứng dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
- Trên hóa đơn GTGT, tại chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT", người bán phải gạch chéo hoặc ghi rõ là "không chịu thuế" để làm cơ sở hạch toán và khai thuế hợp lệ.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm (đối tượng không chịu thuế GTGT) thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động này. Khoản thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh cả hoạt động chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
- Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65158/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Mitutoyo Việt Nam
(Đ/c: Số 07-TT4, Khu đô thị Mỹ Đình-Mễ Trì, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội- MST: 0105486041)
Trả lời công văn số 01-2017/CV-MVC đề ngày 02/8/2017 của Công ty TNHH Mitutoyo Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại khoản 21 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. ...Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
- Căn cứ Phụ lục số 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
- Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng để cung cấp sản phẩm phần mềm dùng cho máy đo ba chiều và dịch vụ kèm theo thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT và các dịch vụ phần mềm theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp cụ thể, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ liên quan và liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Mitutoyo Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Kế hoạch 305/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị định 66/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Công văn 73373/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 19/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phần mềm tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 64367/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 63352/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 62382/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Kế hoạch 305/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị định 66/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Công văn 73373/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 19/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với phần mềm tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 65158/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 65158/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
