Giới thiệu về Công văn 6425/TCHQ-KTSTQ năm 2018
Công văn 6425/TCHQ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực hải quan đối với doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn pháp lý để công nhận doanh nghiệp ưu tiên.
- Điều kiện tuân thủ pháp luật hải quan và pháp luật thuế
Để được xem xét áp dụng chế độ ưu tiên, doanh nghiệp phải chứng minh được tính tự giác và nghiêm chỉnh trong việc chấp hành pháp luật:
- Trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận, doanh nghiệp không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế, hải quan đến mức bị xử lý vi phạm hành chính vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan hoặc các chức danh tương đương.
- Doanh nghiệp không có hành vi trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới dưới mọi hình thức.
- Không nợ thuế quá hạn theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan hải quan tiến hành thẩm định hồ sơ thực tế.
- Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu
Văn bản làm rõ các hạn mức kim ngạch tối thiểu mà doanh nghiệp cần đạt được trong vòng 01 năm để đủ điều kiện nộp hồ sơ:
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông thường: Kim ngạch đạt từ 100 triệu USD/năm trở lên.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam: Kim ngạch đạt từ 40 triệu USD/năm trở lên.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi trồng tại Việt Nam: Kim ngạch đạt từ 30 triệu USD/năm trở lên.
- Đối với doanh nghiệp công nghệ cao: Được áp dụng chế độ ưu tiên mà không phụ thuộc vào điều kiện kim ngạch, miễn là có Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao.
- Điều kiện về hệ thống kế toán và kiểm toán tài chính
Tính minh bạch trong quản lý tài chính là cơ sở cốt lõi để cơ quan hải quan đánh giá mức độ tin cậy của doanh nghiệp:
- Doanh nghiệp phải áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán bởi công ty kiểm toán độc lập đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Ý kiến của đơn vị kiểm toán trong báo cáo tài chính phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, không có ngoại trừ trọng yếu ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
- Điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ
Doanh nghiệp cần xây dựng và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả nhằm đảm bảo an ninh chuỗi cung ứng toàn diện:
- Có quy trình quản lý, giám sát nghiêm ngặt đối với toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu, từ khâu mua hàng, sản xuất đến khâu xuất khẩu, nhập khẩu và lưu kho bãi.
- Có các biện pháp an ninh thông tin, an ninh tài sản và an ninh nhân sự để phòng ngừa rủi ro thất thoát hàng hóa hoặc gian lận thương mại.
- Thực hiện đầy đủ các quy trình tự kiểm tra, phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan trước khi cơ quan hải quan thanh tra.
- Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan điện tử và thuế điện tử
Ứng dụng công nghệ thông tin là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp muốn áp dụng chế độ ưu tiên:
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử với cơ quan hải quan thông qua hệ thống thông quan tự động.
- Có chương trình phần mềm quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kết nối trực tiếp với hệ thống mạng của cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trực tuyến khi có yêu cầu.
Ý nghĩa của việc đáp ứng các điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên
Việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Công văn 6425/TCHQ-KTSTQ giúp doanh nghiệp rút ngắn tối đa thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi, và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế. Đây là bước đệm quan trọng để doanh nghiệp tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6425/TCHQ-KTSTQ | Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát.
(Địa chỉ: Lô CN11 + CN12 cụm Công nghiệp An Đồng, TT Nam Sách, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 082018/DNUT-AAA đề ngày 08/8/2018 của Công ty cổ phần Nhựa và Môi trường xanh An Phát (sau đây gọi là Công ty) về việc đề nghị áp dụng chế độ ưu tiên, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo thông lệ Quốc tế và pháp luật của Việt Nam, chế độ ưu tiên trong lĩnh vực hải quan áp dụng cho các doanh nghiệp được đánh giá là tuân thủ tốt pháp luật; có cơ chế kiểm soát nội bộ tốt, bao gồm kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh, tài chính và một số tiêu chí khác.
Theo kết quả thẩm định thực tế của Tổng cục Hải quan cho thấy:
1. Công ty chưa đáp ứng điều kiện về hệ thống kiểm soát nội bộ được quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ Tài chính. Vì vậy, tính đến thời điểm này, Công ty chưa đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định.
2. Một số khuyến nghị của Tổng cục Hải quan về kiểm soát nội bộ có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty:
- Khâu lưu trữ hồ sơ: Tất cả các bộ hồ sơ hải quan đã thông quan phải được lưu trữ hoàn chỉnh, chuyển tới bộ phận lưu trữ tập trung, lập danh mục cho từng bộ hồ sơ và có cán bộ phân công chịu trách nhiệm lưu trữ nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ cho cơ quan quản lý Nhà nước khi có yêu cầu.
- Việc theo dõi và quản lý thành phẩm, nguyên vật liệu nhập khẩu: đặc thù kinh doanh của công ty là nguyên vật liệu từ nhiều loại hình (kinh doanh, sản xuất xuất khẩu, nhập kinh doanh, mua nội địa), sản phẩm bán ra cho nhiều mục đích (bán nội địa, xuất kinh doanh, xuất sản xuất xuất khẩu). Vì vậy, để quản lý hiệu quả và thực hiện theo quy định, Công ty cần phải thực hiện các biện pháp quản lý tách biệt các mã NVL, thành phẩm đối với các loại hình khác nhau.
- Công ty cần xây dựng Phần mềm quản lý có chức năng tích hợp các nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh, kho, xưởng sản xuất, kế toán, xuất nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1853/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1854/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1915/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2554/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về hồ sơ đề nghị công nhận chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5364/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5000/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7424/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 72/2015/TT-BTC về chế độ ưu tiên trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1853/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1854/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 1915/QĐ-TCHQ năm 2016 về gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2554/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về hồ sơ đề nghị công nhận chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5364/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5000/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7424/TCHQ-KTSTQ năm 2020 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6425/TCHQ-KTSTQ năm 2018 về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6425/TCHQ-KTSTQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/11/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Phạm Chí Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
