Tổng quan về Công văn 64/TCT-CS năm 2018
Công văn 64/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình kiểm tra, giám sát điều kiện hoàn thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu đúng quy định pháp luật.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và đủ điều kiện xét hoàn thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Tờ khai hải quan phải thể hiện rõ thông tin hàng hóa thực xuất.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Công văn 64/TCT-CS nhấn mạnh tính pháp lý của chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế:
- Nguyên tắc thanh toán: Tiền thanh toán của phía nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của bên bán Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền: Nếu bên mua nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện thanh toán, hoặc bên bán Việt Nam ủy quyền cho bên thứ ba nhận tiền, thì việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng.
- Xử lý thanh toán chậm: Đối với các trường hợp xuất khẩu có thỏa thuận thanh toán chậm trong hợp đồng, doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ thanh toán qua ngân hàng trước khi hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận. Nếu quá thời hạn mà chưa có chứng từ thanh toán, doanh nghiệp sẽ không được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Xử lý các trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế
Văn bản cũng đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể đối với các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế:
- Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa hoặc tính vào chi phí được trừ tùy theo từng trường hợp cụ thể.
- Sai lệch thông tin trên hồ sơ: Các trường hợp thông tin trên tờ khai hải quan không khớp với hợp đồng thương mại hoặc thực tế xuất khẩu về số lượng, chủng loại, trị giá sẽ bị tạm dừng hoàn thuế để cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và xác minh làm rõ trước khi ra quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Xí nghiệp may Minh Hà - CN Công ty CP may Bình Minh
(Đ/c: Thôn Dền - Xã Di Trạch - Huyện Hoài Đức - TP. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản sổ 13243/VPCP-ĐMDN ngày 12/12/2017 của Văn phòng Chính phủ liên quan đến kiến nghị của Xí nghiệp may Minh Hà – CN Công ty cổ phần may Bình Minh về việc hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế về hoàn thuế:
"3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.
Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành."
Tại tiết 4 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính (sửa đổi bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về các trường hợp hoàn thuế như sau:
"4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng,.quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai. thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau:
Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xu.ất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.
c) Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sau đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không bị xử lý đối với hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, trốn thuế, gian lận thuế, gian lận thương mại trung thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đối tượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành."
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.
Theo đó, trường hợp Xí nghiệp may Minh Hà kê khai theo tháng hoặc kê khai theo quý nếu trong tháng, quý có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên thì Xí nghiệp may Minh Hà có thể lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo tháng hoặc theo quý.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Xí nghiệp may Minh Hà trình bày cụ thể kèm theo tài liệu liên quan (nếu có) tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Xí nghiệp may Minh Hà được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5256/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 5810/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5474/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5725/TCT-CS năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 71/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5991/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 5Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 6Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5256/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9Công văn 5810/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5474/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 5725/TCT-CS năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 71/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5991/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 380/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 64/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 64/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/01/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
