Giới thiệu về Công văn 6372/CTTPHCM-TTHT
Công văn 6372/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chi phí cách ly phòng dịch cho chuyên gia nước ngoài và chi phí xét nghiệm COVID-19 cho người lao động, xác định rõ điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí phòng dịch
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc phòng chống dịch COVID-19 cho người lao động và chuyên gia nước ngoài được xử lý như sau:
- Chi phí cách ly cho chuyên gia nước ngoài: Khi doanh nghiệp tuyển dụng chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và phải chi trả các khoản chi phí cách ly y tế bắt buộc (bao gồm tiền đưa đón từ sân bay đến nơi cách ly, chi phí ăn, ở tại nơi cách ly, chi phí xét nghiệm COVID-19...), các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Chi phí xét nghiệm COVID-19 cho người lao động: Các khoản chi phí xét nghiệm COVID-19 cho nhân viên nhằm đảm bảo an toàn sản xuất, duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được coi là khoản chi trực tiếp cho người lao động và được tính vào chi phí được trừ.
- Điều kiện khấu trừ chi phí: Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đồng thời, các khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phúc lợi và chi phí phòng dịch do doanh nghiệp chi trả:
- Khoản chi phí cách ly y tế: Trường hợp doanh nghiệp chi trả chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón và xét nghiệm COVID-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia.
- Khoản chi xét nghiệm COVID-19: Chi phí xét nghiệm COVID-19 do doanh nghiệp thanh toán cho cơ sở y tế để thực hiện xét nghiệm cho người lao động nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản hỗ trợ trực tiếp bằng tiền: Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để tự chi trả chi phí phòng dịch hoặc xét nghiệm mà không có hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí thực tế từ cơ sở y tế, khoản tiền này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Chính sách Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) liên quan
Bên cạnh thuế TNDN và TNCN, Công văn cũng gián tiếp làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí này:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm COVID-19 phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Yêu cầu về hóa đơn: Hóa đơn dịch vụ cách ly, dịch vụ y tế phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
- Ý nghĩa và tác động của Công văn đối với doanh nghiệp
Công văn 6372/CTTPHCM-TTHT mang lại sự hỗ trợ pháp lý thiết thực cho các doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn do dịch bệnh:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính: Việc cho phép tính các chi phí phòng dịch, cách ly vào chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp giảm bớt số thuế TNDN phải nộp, từ đó có thêm nguồn lực để duy trì hoạt động.
- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động: Việc miễn thuế TNCN đối với các khoản chi phí cách ly bắt buộc và xét nghiệm giúp người lao động, đặc biệt là các chuyên gia nước ngoài, yên tâm làm việc và cống hiến.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng: Hướng dẫn chi tiết từ Cục Thuế TP.HCM giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp dễ dàng thực hiện hạch toán, kê khai thuế chính xác, tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi quyết toán sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6372/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI ĐỒNG TIẾN
Địa chỉ: 216 Tân Thành, P.12, Q.5, TP.HCM
Mã số thuế: 0304690411
Trả lời văn thư số 01/CV/KT-DDT ngày 01/06/2021 của Công ty về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Phụ lục 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn:
“Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...”
Căn cứ Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung trên hóa đơn như sau:
“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.
…
b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC ngày 27/04/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư 26/2015/TT- BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:
“Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.”
Căn cứ các quy định trên, ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu), một mẫu hóa đơn được tạo nhiều ký hiệu.
Trường hợp đơn vị có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp đơn vị có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6309/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 31450/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 32167/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế và hạch toán kế toán khi hợp đồng mua bán có thay đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 36674/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1273/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4262/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 43972/CTHN-TTHT năm 2021 về xin hướng dẫn thực hiện chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 48923/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 13398/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 13404/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 13419/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 1992/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 2124/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 2227/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6309/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 31450/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 32167/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế và hạch toán kế toán khi hợp đồng mua bán có thay đổi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 36674/CTHN-TTHT năm 2021 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 1273/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4262/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 43972/CTHN-TTHT năm 2021 về xin hướng dẫn thực hiện chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 48923/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế theo Nghị định 92/2021/NĐ-CP do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 13398/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 13404/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 13419/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 1992/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19Công văn 2124/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20Công văn 2227/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6372/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6372/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/06/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Thái Minh Giao
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
