Thông tư số 37/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Văn bản này tập trung cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, thông báo phát hành hóa đơn và mua hóa đơn từ cơ quan thuế, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, hộ và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; các cơ quan thuế quản lý trực tiếp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn.
Nội dung quy định cốt lõi của Thông tư 37/2017/TT-BTC
Thông tư mang lại nhiều điểm mới mang tính đột phá trong việc rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ của cơ quan thuế, cụ thể như sau:
1. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục sử dụng hóa đơn tự in
- Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này để cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện.
- Thời hạn giải quyết của cơ quan thuế được rút ngắn xuống còn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp. Cơ quan thuế phải có ý kiến bằng văn bản theo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3.
- Trường hợp sau 02 ngày làm việc mà cơ quan thuế quản lý trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp mặc nhiên được quyền sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc không có ý kiến trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp.
2. Rút ngắn thời hạn thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải ban hành Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in theo Mẫu số 3.15 Phụ lục 3.
- Nếu quá thời hạn 02 ngày làm việc nêu trên mà cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản, doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế chịu trách nhiệm giải trình và xử lý trách nhiệm đối với việc chậm trễ này.
3. Thay đổi quy định về Thông báo phát hành hóa đơn
- Thời hạn gửi thông báo: Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 02 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn (rút ngắn so với quy định cũ).
- Yêu cầu niêm yết: Thông báo phát hành hóa đơn cùng hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng, công khai tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt quá trình sử dụng.
- Thanh lý hợp đồng in: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn khi đã lập Thông báo phát hành hóa đơn đối với các hợp đồng không quy định thời hạn thanh lý mà không bị xử phạt hành chính.
- Giản lược thủ tục từ lần thứ hai: Đối với các lần gửi thông báo phát hành từ lần thứ hai trở đi, nếu không có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung và hình thức hóa đơn thì doanh nghiệp không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
- Quy định đối với chi nhánh, đơn vị trực thuộc:
- Trường hợp chi nhánh, đơn vị trực thuộc dùng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng thực hiện khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) riêng thì từng chi nhánh, đơn vị trực thuộc phải tự gửi Thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
- Trường hợp tổ chức thực hiện khai thuế GTGT thay cho chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì các đơn vị trực thuộc này không phải thực hiện thủ tục Thông báo phát hành hóa đơn.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tổng cục Thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin hóa đơn trên trang thông tin điện tử để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tra cứu thông tin cần thiết. Nếu phát hiện Thông báo phát hành hóa đơn không đảm bảo đủ nội dung theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo để doanh nghiệp điều chỉnh, hoàn thiện.
4. Sửa đổi quy định về việc bán hóa đơn của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế thực hiện bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo định kỳ hàng tháng.
- Số lượng hóa đơn bán lần đầu: Không quá 01 quyển (tương đương 50 số) cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp doanh nghiệp chưa hết tháng đã sử dụng hết số hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tình hình thực tế và số lượng đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán cho lần tiếp theo.
- Số lượng hóa đơn bán các lần sau: Cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn ngay trong ngày nhận được đơn đề nghị. Số lượng hóa đơn bán ra không vượt quá số lượng hóa đơn mà tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã sử dụng thực tế của tháng trước đó.
- Trường hợp mua hóa đơn lẻ: Đối với hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn theo quyển mà chỉ phát sinh nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ, cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp bán hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và hoàn toàn không thu tiền.
- Chuyển đổi hình thức sử dụng hóa đơn: Các tổ chức, doanh nghiệp đang thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử thì bắt buộc phải dừng sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế phát hành kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 37/2017/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2017. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2017/TT-BTC | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2017 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 39/2014/TT-BTC NGÀY 31/3/2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH, THÔNG TƯ SỐ 26/2015/TT-BTC NGÀY 27/02/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH11 ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết 19-2017/NQ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020.
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng cuối điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn tự in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp”
2. Sửa đổi, bổ sung khổ cuối điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:
“Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
Trường hợp sau 02 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn đặt in. Thủ trưởng cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về việc không có ý kiến bằng văn bản trả lời doanh nghiệp.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt.
Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hóa đơn của tổ chức để xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về hóa đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hóa đơn đã thông báo phát hành của tổ chức.
Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho tổ chức biết. Tổ chức có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 12 như sau:
“b) Trách nhiệm của cơ quan thuế
Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.
Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.
Đối với các lần mua hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 6 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 166/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1231/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử đối với hoạt động thu phí tự động không dừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1424/TCT-CS năm 2017 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 8Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Văn bản hợp nhất 11/VBHN-BTC năm 2018 hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 7Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 4Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 7Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 9Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Luật kế toán 2015
- 11Công văn 166/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Nghị quyết 19-2017/NQ-CP về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 13Công văn 820/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1231/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử đối với hoạt động thu phí tự động không dừng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1424/TCT-CS năm 2017 về sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Thuế ban hành
Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 37/2017/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/04/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 367 đến số 368
- Ngày hiệu lực: 12/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
