Giới thiệu chung về Công văn 6098/TCHQ-TXNK
Công văn 6098/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp, giúp đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật trong việc áp dụng các chính sách thuế và trị giá hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6098/TCHQ-TXNK
- Nguyên tắc áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan
- Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu phải được xác định trước hết bằng phương pháp trị giá giao dịch (tức là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định).
- Chỉ khi không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, cơ quan hải quan mới tuần tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tiếp theo theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Cơ quan hải quan không được tự ý áp đặt trị giá tính thuế khi chưa thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra, đối chiếu và tham vấn theo đúng quy trình nghiệp vụ quy định.
- Hướng dẫn xử lý khoản phí bản quyền và phí giấy phép
- Văn bản làm rõ các tiêu chí kỹ thuật để xác định một khoản phí bản quyền hoặc phí giấy phép có phải cộng vào trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu hay không.
- Khoản phí này chỉ bị cộng vào trị giá hải quan nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và việc thanh toán khoản phí này là một điều kiện để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa đó.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự khai báo, tự tính toán và phân bổ các khoản điều chỉnh cộng này khi làm thủ tục hải quan. Trường hợp gặp khó khăn trong việc phân bổ, doanh nghiệp cần chủ động giải trình và cung cấp tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
- Quy trình kiểm tra, bác bỏ trị giá khai báo và tổ chức tham vấn
- Cơ quan hải quan chỉ được quyền bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệp khi có đầy đủ cơ sở, bằng chứng chứng minh trị giá khai báo không trung thực, không phù hợp với thực tế giao dịch hoặc hồ sơ hải quan không hợp lệ, không đầy đủ thông tin.
- Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan phải thông báo và tổ chức tham vấn để doanh nghiệp có cơ hội giải trình, cung cấp thêm các chứng từ thương mại, chứng từ thanh toán nhằm chứng minh tính khách quan của trị giá đã khai báo.
- Kết quả tham vấn phải được ghi nhận bằng biên bản rõ ràng, làm cơ sở pháp lý để cơ quan hải quan ra quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ trị giá khai báo theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Xem xét ảnh hưởng của mối quan hệ đặc biệt đến trị giá giao dịch
- Trường hợp giữa người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt, cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ lưỡng xem mối quan hệ này có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không.
- Nếu doanh nghiệp chứng minh được rằng trị giá giao dịch xấp xỉ với trị giá hải quan của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự được bán cho người mua không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc trị giá đó phản ánh đúng chi phí sản xuất và lợi nhuận thông thường của ngành hàng, thì trị giá khai báo vẫn được chấp nhận để tính thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6098/TCHQ-TXNK góp phần hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp liên quan đến việc áp giá tính thuế. Việc làm rõ các tiêu chí kỹ thuật trong xác định trị giá hải quan giúp tạo dựng môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6098/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Ken Logistics; |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 08/TCHQ/2019 ngày 15/8/2019 của Công ty TNHH Ken Logistics và số 08/TCHQ/2019 ngày 15/8/2019 của Công ty TNHH MTV SJ Tech Việt Nam vướng mắc về trị giá hải quan của khuôn đi mượn để sản xuất sản phẩm. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì “hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước” thuộc đối tượng chịu thuế.
Căn cứ điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất” được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định hoàn thuế đối với trường hợp: “Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp”.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về đối tượng chịu thuế, bao gồm: “hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vào thị trường trong nước.”
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
Trường hợp thiết bị, máy móc nhập khẩu được doanh nghiệp chế xuất cho doanh nghiệp nội địa mượn theo hợp đồng cho mượn thiết bị, máy móc thì khi tạm nhập vào Việt Nam không thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc khi tạm nhập vào nội địa và được hoàn thuế khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp thiết bị, máy móc đã hết giá trị sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5539/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc kiểm tra trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8052/TXNK-TGHQ năm 2019 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8107/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc về việc trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5510/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Thông tư 60/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5539/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc kiểm tra trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 8052/TXNK-TGHQ năm 2019 về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 8107/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc về việc trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng đi mượn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5510/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6098/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc về trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6098/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
