Giới thiệu về Công văn 6010/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 6010/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
Các nội dung trọng tâm về xử lý thuế nhập khẩu
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục xử lý thuế nhập khẩu đối với các trường hợp cụ thể, đặc biệt là hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa:
- Xác định nghĩa vụ thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không tiếp tục đưa vào sản xuất mà chuyển sang tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo tờ khai hải quan mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Căn cứ tính thuế: Thuế nhập khẩu được xác định dựa trên trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới (tờ khai thay đổi mục dụng sử dụng).
- Thủ tục miễn thuế, hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thủ tục đối với các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu khi hàng hóa đã nộp thuế nhưng sau đó thực tế xuất khẩu hoặc tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài.
Quy định về xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Bên cạnh thuế nhập khẩu, việc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu cũng được hướng dẫn cụ thể nhằm tránh chồng chéo và thất thu ngân sách:
- Kê khai và nộp thuế GTGT: Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu (chuyển tiêu thụ nội địa), ngoài việc nộp thuế nhập khẩu bổ sung, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định hiện hành.
- Khấu trừ thuế GTGT: Hướng dẫn việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp cần lưu ý các chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế tại cơ quan thuế nội địa.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Quy định về việc hoàn trả hoặc bù trừ số tiền thuế GTGT nộp thừa trong các trường hợp hàng hóa tái xuất hoặc được xác định không thuộc đối tượng chịu thuế.
Nguyên tắc phối hợp và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật hải quan và pháp luật thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng hồ sơ của doanh nghiệp, đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật Thuế GTGT để áp dụng chính sách thuế chính xác.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Kịp thời hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan và thực hiện nghĩa vụ thuế, tránh gây phiền hà hoặc làm chậm trễ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6010/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Getech Việt Nam; |
Trả lời công văn số 26092018/GETECH ngày 26/9/2018 của Công ty TNHH Getech Việt Nam, công văn số 2609/18/JS-HQVP ngày 26/9/2018 của Công ty TNHH Jinsung IND Vina (gọi tắt là Công ty) đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế hàng hóa nhập khẩu để xây dựng nhà xưởng của doanh nghiệp chế xuất (DNCX), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về hồ sơ, thủ tục hải quan
Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, theo đó: Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu: 01 bản chụp hợp đồng bán hàng vào khu phi thuế quan theo kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu trong đó, quy định giá trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu.
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất, thực hiện theo quy định tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Theo đó, trường hợp nhà thầu nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho DNCX thì thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX; nhà thầu nhập khẩu thực hiện khai tờ khai hải quan nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, chỉ tiêu “Phần ghi chú” khai thông tin số hợp đồng theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 16 Thông tư này và ngay khi được thông quan hàng hóa phải đưa trực tiếp vào DNCX. Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng thầu, DNCX và nhà thầu nhập khẩu báo cáo lượng hàng hóa đã nhập khẩu cho cơ quan hải quan nơi quản lý DNCX theo mẫu số 20/NTXD-DNCX/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
2. Về thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 thì: Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Getech Việt Nam, Công ty TNHH Jinsung IND Vina khi nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị cho: doanh nghiệp chế xuất được vận chuyển thẳng vào doanh nghiệp chế xuất thì không phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.
3. Về thuế GTGT
Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12; khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hàng hóa mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Như vậy, trường hợp Công ty là doanh nghiệp trong khu phi thuế quan khi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thì hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp nội địa, khi nhập khẩu hàng hóa để xây dựng nhà xưởng cho DNCX thì phải kê khai, nộp thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế GTGT 0% và được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính. Việc kê khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế nội địa để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Getech Việt Nam, Công ty TNHH Jinsung IND Vina biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1734/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ tàu cá do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 5268/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5913/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế nhập khẩu tại chỗ do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 3821/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2938/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 800/TCHQ-TXNK năm 2021 về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất ô tô và cụm linh kiện xuất khẩu để phục vụ mục đích kiểm nghiệm, thử nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1734/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế giá trị gia tăng máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ tàu cá do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 5268/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu bị hỏa hoạn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5826/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5913/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế nhập khẩu tại chỗ do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 10Công văn 3821/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2938/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 800/TCHQ-TXNK năm 2021 về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất ô tô và cụm linh kiện xuất khẩu để phục vụ mục đích kiểm nghiệm, thử nghiệm do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6010/TCHQ-TXNK năm 2018 về xử lý thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6010/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
