Giới thiệu về Công văn 5753/TCT-CS năm 2017
Công văn 5753/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thống nhất việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đặc biệt tập trung vào hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Quy định chi tiết về xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Thông tư số 166/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các mức phạt được phân loại chi tiết dựa trên số ngày chậm nộp và các yếu tố liên quan:
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp được phạt cảnh cáo nêu trên).
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.
- Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 40 ngày đến 90 ngày, hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Nguyên tắc áp dụng mức phạt và xem xét tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng
Tổng cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế phải tuân thủ chặt chẽ quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính:
- Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ thì mức phạt tiền cụ thể là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định trong khung hình phạt.
- Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền có thể được giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung phạt tiền.
- Trường hợp có tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền có thể được nâng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền.
- Các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng phải được cơ quan thuế lập biên bản, ghi nhận rõ ràng và dựa trên các căn cứ pháp lý xác thực.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế các cấp
Để nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thực thi, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, hạn chế tối đa tình trạng chậm nộp hồ sơ khai thuế do không nắm rõ quy định.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế thực tế của người nộp thuế để xác định chính xác số ngày chậm nộp làm căn cứ xử phạt.
- Thực hiện đúng trình tự, thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt theo đúng thẩm quyền được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5753/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1413/CT-KTr ngày 19/6/2017 và công văn số 1030/CT-KTr ngày 8/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc xử lý vi phạm của Chi nhánh Công ty TNHH MTV Thương mại Thành Sơn Phát. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2.6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:
a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;
b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.
Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hoá bán ra theo từng nhóm thuế suất.
Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.
…”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bến Tre hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5201/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 7553/TCHQ-PC năm 2017 về thực hiện Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5478/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 498/TCHQ-PC năm 2018 về vướng mắc trong sử dụng biểu mẫu và viện dẫn văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1843/TCT-PC năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2560/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính mất ấn chỉ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5424/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5201/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 7553/TCHQ-PC năm 2017 về thực hiện Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5478/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 498/TCHQ-PC năm 2018 về vướng mắc trong sử dụng biểu mẫu và viện dẫn văn bản do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1843/TCT-PC năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai sai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2560/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính mất ấn chỉ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5424/TCT-CS năm 2020 xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5753/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5753/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
