Giới thiệu chung về Công văn 5478/TCT-CS năm 2017
Công văn 5478/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 27/11/2017 hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các hành vi vi phạm của người nộp thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc xử phạt khi người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn độc lập với nhau, cơ quan thuế tiến hành xử phạt riêng biệt đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.
- Nếu trong cùng một đợt thanh tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có nhiều hành vi vi phạm thuộc các lĩnh vực khác nhau (như vừa vi phạm về thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, vừa vi phạm về lập, sử dụng hóa đơn), cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt đối với từng hành vi theo quy định pháp luật tương ứng.
- Việc áp dụng hình thức xử phạt tiền và các biện pháp khắc phục hậu quả phải được tính toán chi tiết cho từng hành vi vi phạm cụ thể, tránh việc gộp chung dẫn đến sai lệch mức phạt tối đa hoặc tối thiểu theo khung quy định.
- Hướng dẫn xử lý đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần (thực hiện cùng một hành vi vi phạm nhiều lần nhưng chưa bị xử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt), cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc xử phạt một hành vi và xem xét áp dụng tình tiết tăng nặng "vi phạm nhiều lần" theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Cần phân biệt rõ giữa hành vi vi phạm nhiều lần và hành vi tái phạm để áp dụng đúng khung hình phạt và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ tương ứng.
- Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm có tình tiết tăng nặng được xác định theo nguyên tắc tính trung bình cộng của khung hình phạt, sau đó cộng thêm phần tăng nặng nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung hình phạt đó.
- Thẩm quyền và thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính
- Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng mẫu quy định.
- Biên bản vi phạm hành chính là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để ban hành quyết định xử phạt. Nội dung biên bản phải ghi nhận đầy đủ, chính xác, khách quan các tình tiết của vụ việc, hành vi vi phạm, các tài liệu, chứng cứ kèm theo.
- Trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn quy định để kịp thời ban hành quyết định xử phạt.
- Sự phối hợp giữa các cơ quan thuế trong quá trình xử lý vi phạm
- Công văn nhấn mạnh việc tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các Chi cục Thuế và Cục Thuế trong việc xác minh thông tin hóa đơn, chứng từ nhằm phát hiện kịp thời các hành vi gian lận, trốn thuế.
- Đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm hình sự liên quan đến hóa đơn, trốn thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự, không tự ý xử lý hành chính đối với các hành vi này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5478/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời công văn số 3375/CT-KTT2 ngày 23/06/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 và khoản 5 Điều 44 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Căn cứ khoản 11 Điều 3 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Căn cứ quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận tại công văn số 3375/CT-KTT2 ngày 23/06/2017.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5019/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5058/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5201/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5753/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5876/TCT-CS năm 2017 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 464/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2560/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính mất ấn chỉ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 337/TCT-PC năm 2021 áp dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 2Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5019/TCT-CS năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5058/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5201/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5753/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5876/TCT-CS năm 2017 xử phạt về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 464/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2560/TCT-CS năm 2018 về xử phạt vi phạm hành chính mất ấn chỉ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 337/TCT-PC năm 2021 áp dụng biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5478/TCT-CS năm 2017 về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5478/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
