Giới thiệu chung về Công văn 5575/TCT-CS năm 2023
Công văn 5575/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất.
Đối tượng và trường hợp phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật hiện hành về đất đai, nghĩa vụ tài chính này được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Căn cứ pháp lý xác định nghĩa vụ: Việc thu tiền được thực hiện dựa trên quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Trường hợp miễn, giảm: Các trường hợp được miễn hoặc giảm tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chí quy định tại Nghị định của Chính phủ và Nghị quyết cụ thể của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại địa phương nơi có đất chuyển mục đích.
Phương pháp xác định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
Công văn làm rõ nguyên tắc tính toán khoản tiền này nhằm đảm bảo tính sát thực với biến động giá đất tại từng địa phương:
- Công thức xác định chung: Số tiền phải nộp được tính bằng diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp nhân với mức thu quy định trên một đơn vị diện tích.
- Thẩm quyền quyết định mức thu: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không được thấp hơn 50% số tiền được xác định theo giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thời điểm tính tiền: Được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
Quy trình kê khai, nộp và quản lý nguồn thu ngân sách
Để đảm bảo quy trình thu nộp diễn ra thông suốt, Tổng cục Thuế hướng dẫn sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Thực hiện kê khai đầy đủ, trung thực số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo mẫu tờ khai quy định và nộp hồ sơ đúng thời hạn cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Tiếp nhận thông tin địa chính, phối hợp với cơ quan tài chính kiểm tra, đối chiếu số liệu kê khai. Sau khi xác định chính xác số tiền phải nộp, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất để thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Khoản tiền thu được từ việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa được hạch toán vào ngân sách địa phương và được sử dụng chuyên dùng cho công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa như: khai hoang, phục hóa, cải tạo đất, đầu tư xây dựng hạ tầng thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ trong canh tác lúa.
Ý nghĩa thực tiễn và định hướng áp dụng
Công văn 5575/TCT-CS mang lại nhiều giá trị pháp lý và thực tiễn đối với công tác quản lý thuế:
- Giúp tháo gỡ các điểm nghẽn, chồng chéo giữa Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn về bảo vệ đất trồng lúa (như Nghị định 35/2015/NĐ-CP và Nghị định 62/2019/NĐ-CP).
- Đảm bảo sự đồng bộ trong việc thực thi công vụ của công chức thuế, tránh việc áp dụng sai lệch chính sách gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất đai, hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa một cách tràn lan, đồng thời tạo nguồn lực tài chính vững chắc để tái đầu tư cho ngành nông nghiệp và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5575/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 4933/STC-QLNS ngày 25/08/2023 của Sở Tài chính thành phố Hà Nội về xác định, tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về tính tiền chậm nộp, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4951/TCT-CS ngày 28/12/2022 gửi Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai, Công văn số 3091/TCT-QLN ngày 17/08/2021 gửi Cục Thuế tỉnh Trà Vinh (bản photocopy kèm theo).
Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019/NĐ-CP của Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị Sở Tài chính thành phố Hà Nội có văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế thông báo để Sở Tài chính thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2528/TCT-CS về chính sách thuế và đồng tiền khai thuế đối với hoạt động thăm dò khai thác dầu khí và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng khoán bảo vệ rừng, gây trồng rừng phòng hộ đầu nguồn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 756/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý kiến nghị không tính tiền chậm nộp, không xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5651/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5676/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4207/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2528/TCT-CS về chính sách thuế và đồng tiền khai thuế đối với hoạt động thăm dò khai thác dầu khí và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng khoán bảo vệ rừng, gây trồng rừng phòng hộ đầu nguồn do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 3Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 756/TCHQ-TXNK năm 2022 xử lý kiến nghị không tính tiền chậm nộp, không xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4951/TCT-CS năm 2022 về tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5651/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5676/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4207/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2612/TCT-CS năm 2023 tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5575/TCT-CS năm 2023 giải đáp chính sách tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5575/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
