Giới thiệu về Công văn 5552/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 5552/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, xác định trị giá hải quan đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm giá. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo công tác quản lý thuế, chống gian lận thương mại qua giá được thực hiện chặt chẽ và đúng quy định pháp luật.
Các điều kiện cốt lõi để được xét giảm giá hàng nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 5552/TCHQ-TXNK và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, khoản giảm giá chỉ được xem xét khấu trừ khỏi trị giá giao dịch khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Thời điểm thỏa thuận: Khoản giảm giá phải được thỏa thuận và lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu. Điều này nhằm ngăn chặn việc hợp thức hóa hồ sơ sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu vào Việt Nam.
- Chính sách giảm giá rõ ràng: Doanh nghiệp phải có chính sách giảm giá bằng văn bản cụ thể, quy định rõ các tiêu chuẩn, điều kiện để được hưởng giảm giá (ví dụ: giảm giá do mua số lượng lớn, giảm giá thương mại, giảm giá do lỗi kỹ thuật hoặc chất lượng hàng hóa không đúng cam kết).
- Sự nhất quán trong hồ sơ: Khoản giảm giá phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) hoặc các chứng từ thương mại đi kèm. Số tiền thực tế thanh toán phải phù hợp với trị giá sau khi đã trừ khoản giảm giá.
- Phương thức thanh toán: Việc thanh toán tiền hàng phải được thực hiện qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối và quản lý thuế.
Hồ sơ đề nghị xét giảm giá doanh nghiệp cần chuẩn bị
Để được cơ quan Hải quan xem xét chấp nhận trị giá giao dịch đã trừ khoản giảm giá, người khai hải quan phải nộp đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh bao gồm:
- Tờ khai hải quan: Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có khai báo rõ ràng về khoản giảm giá tại chỉ tiêu thông tin liên quan.
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng thương mại, trong đó có điều khoản quy định về việc giảm giá hoặc phụ lục hợp đồng thỏa thuận giảm giá được ký kết trước thời điểm giao hàng.
- Bảng công bố giảm giá của người bán: Tài liệu chứng minh chính sách giảm giá chung của nhà sản xuất hoặc người bán áp dụng cho các đối tượng khách hàng đạt điều kiện.
- Hóa đơn thương mại: Hóa đơn ghi rõ khoản giảm giá (nếu có) hoặc hóa đơn điều chỉnh giảm giá do người bán phát hành.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thể hiện rõ số tiền thực tế đã thanh toán cho lô hàng sau khi trừ đi khoản giảm giá được hưởng.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Công văn 5552/TCHQ-TXNK hướng dẫn chi tiết quy trình tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ giảm giá của cơ quan Hải quan địa phương như sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Công chức hải quan tiến hành kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và sự đồng nhất của các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình. Đặc biệt lưu ý đối chiếu thời gian ký kết thỏa thuận giảm giá với ngày xếp hàng lên phương tiện vận tải (ghi trên vận đơn).
- Xác minh thực tế (khi cần thiết): Trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực của khoản giảm giá hoặc có dấu hiệu gian lận trị giá, cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc tiến hành kiểm tra sau thông quan để xác minh dòng tiền thanh toán thực tế.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, cơ quan Hải quan sẽ chấp nhận trị giá khai báo đã trừ khoản giảm giá và thực hiện thông quan hàng hóa hoặc hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp đã nộp thuế theo trị giá chưa giảm). Ngược lại, nếu không đủ điều kiện, cơ quan Hải quan sẽ bác bỏ khoản giảm giá, xác định lại trị giá hải quan và yêu cầu doanh nghiệp nộp đủ thuế cùng tiền chậm nộp (nếu có).
Ý nghĩa và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Việc nắm rõ các hướng dẫn tại Công văn 5552/TCHQ-TXNK giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đàm phán hợp đồng thương mại và chuẩn bị hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Tuyệt đối không tự ý khấu trừ các khoản giảm giá không có chứng từ chứng minh hợp lệ hoặc thỏa thuận sau thời điểm xuất khẩu hàng hóa.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ kế toán, chứng từ thanh toán ngân hàng liên quan đến khoản giảm giá để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của cơ quan Hải quan trong thời hạn quy định.
- Chủ động khai báo trung thực, rõ ràng ngay từ khâu làm thủ tục hải quan để tránh các rủi ro pháp lý về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5552/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Ứng dụng và Dịch vụ công nghệ cao ASTEC.
(Đ/c: Tầng 5 số 69 Quán Thánh -P. Quán Thánh- Q.Ba Đình - Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 246/CV-ASTEC ngày 27/8/2018 của Công ty Cổ phần Ứng dụng và Dịch vụ công nghệ cao ASTEC về việc xem xét chấp thuận khoản giảm giá lô hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về khoản giảm giá, các điều kiện giảm giá, hồ sơ đề nghị xét giảm giá, thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý, cụ thể:
“d) Khoản giảm giá:
d.1) Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đủ các điều kiện như sau:
d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau:
d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.
…
d.2) Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá:
d.2.1) Văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng: 01 bản chính;
d.2.2) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp
d.2.3) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau: 01 bản chính
d.2.4) Bảng công bố giảm giá của người bán: 01 bản chụp
d.2.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp”
Qua xem xét hồ sơ đề nghị giảm giá của Công ty gửi kèm công văn số 246/CV-ASTEC ngày 27/8/2018 thì hồ sơ đề nghị giảm giá của Công ty không đáp ứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC nêu trên, cụ thể: Loại giảm giá cho Đại lý (hỗ trợ Đại lý Việt Nam khi tham gia Triển lãm tổ chức tại Việt Nam) không thuộc loại giảm giá quy định tại điểm d.1.1; Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá chưa đáp ứng quy định tại điểm d.2.1 do Công ty chưa hoàn thành việc nhập khẩu cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng.
Do vậy, đề nghị Công ty thực hiện khai báo và nộp thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Ứng dụng và Dịch vụ công nghệ cao ASTEC được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4829/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5168/TXNK-TGHQ năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 5197/TXNK-TGHQ năm 2018 về thủ tục xét khoản giảm giá hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3887/TCHQ-TXNK năm 2022 về xem xét chấp thuận khoản chiết khấu giảm giá cho các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4829/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5168/TXNK-TGHQ năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 5197/TXNK-TGHQ năm 2018 về thủ tục xét khoản giảm giá hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3887/TCHQ-TXNK năm 2022 về xem xét chấp thuận khoản chiết khấu giảm giá cho các lô hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 07/TCHQ-TXNK năm 2023 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5552/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5552/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
