Tóm tắt Công văn 4829/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu
Công văn 4829/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc kiểm tra, xử lý và xét khấu trừ các khoản giảm giá đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình thủ tục để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi giảm giá khi xác định trị giá tính thuế hải quan.
Các điều kiện cốt lõi để khoản giảm giá được chấp nhận khấu trừ
Theo hướng dẫn tại Công văn 4829/TCHQ-TXNK, để khoản giảm giá được trừ khỏi trị giá giao dịch khi xác định trị giá hải quan, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Khoản giảm giá phải thuộc một trong các loại giảm giá thương mại như: giảm giá theo số lượng mua hàng, giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán, hoặc các hình thức giảm giá khác phù hợp với thông lệ thương mại.
- Khoản giảm giá phải được thỏa thuận và lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển tại nước xuất khẩu.
- Doanh nghiệp phải có bảng công bố giảm giá hoặc chính sách giảm giá rõ ràng, nhất quán của người bán (nhà sản xuất).
- Thực tế thanh toán tiền mua hàng phải thấp hơn trị giá hóa đơn chưa trừ khoản giảm giá, thể hiện đúng số tiền thực tế đã giảm.
- Số tiền giảm giá phải được thể hiện rõ ràng, tách biệt trên hóa đơn thương mại hoặc các chứng từ chứng minh đi kèm trong bộ hồ sơ hải quan.
Thành phần hồ sơ đề nghị khấu trừ khoản giảm giá
Doanh nghiệp có yêu cầu khấu trừ khoản giảm giá khi làm thủ tục hải quan cần chuẩn bị và nộp các chứng từ chứng minh sau:
- Văn bản đề nghị khấu trừ khoản giảm giá của người khai hải quan (bản chính).
- Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng có liên quan thể hiện rõ chính sách giảm giá (bản chụp có xác nhận của doanh nghiệp).
- Bảng công bố giảm giá của nhà sản xuất hoặc người bán phát hành (bản chụp).
- Hóa đơn thương mại thể hiện rõ khoản giảm giá được khấu trừ (bản chụp).
- Chứng từ thanh toán tiền hàng (như điện chuyển tiền, chứng từ ngân hàng) chứng minh số tiền thực tế chi trả phù hợp với thỏa thuận giảm giá (bản chụp).
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Công văn hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của cơ quan Hải quan trong việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ: Công chức hải quan tiến hành đối chiếu các chứng từ do doanh nghiệp nộp với các quy định pháp luật hiện hành để xác định tính đồng bộ, logic của số liệu và tính hợp pháp của các thỏa thuận giảm giá.
- Kiểm tra thực tế giao dịch: Cơ quan Hải quan tiến hành xác minh mối quan hệ giữa người mua và người bán, kiểm tra xem khoản giảm giá có bị ảnh hưởng bởi các điều kiện ràng buộc khác ngoài giao dịch mua bán thông thường hay không.
- Xử lý kết quả kiểm tra: Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đáp ứng toàn bộ điều kiện, cơ quan Hải quan chấp nhận khấu trừ khoản giảm giá để xác định trị giá tính thuế. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan Hải quan sẽ bác bỏ khoản giảm giá, thực hiện bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá hải quan theo đúng quy định pháp luật.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Để đảm bảo quyền lợi và tránh bị cơ quan Hải quan bác bỏ các khoản giảm giá khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động chuẩn bị đầy đủ chứng từ chứng minh ngay từ khâu ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch thanh toán quốc tế.
- Đảm bảo tính thống nhất tuyệt đối về mặt số liệu giữa hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan.
- Khai báo đầy đủ, chính xác thông tin về khoản giảm giá trên tờ khai hải quan trị giá theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống thông quan tự động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4829/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam.
(Đ/c: Ô số 27 lô số TT5.2 Khu đô thị ao sào- P. Thịnh Liệt- Q.Hoàng Mai - Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số CV/2018-VNQ ngày 30/7/2018, công văn số CVBS/2018-VNQ ngày 07/8/2018 của Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam về việc xem xét chấp thuận Khoản chiết khấu giảm giá lô hàng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về Khoản giảm giá, các Điều kiện giảm giá, hồ sơ đề nghị xét giảm giá, thủ tục khai báo, kiểm tra Khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý, cụ thể:
“d) Khoản giảm giá:
d.1) Chỉ được Điều chỉnh trừ khi có đủ các Điều kiện như sau:
d.1.1) Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau:
d.1.1.1) Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
d.1.1.2) Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán;
d.1.1.3) Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.
…
d.2) Hồ sơ đề nghị xét Khoản giảm giá:
d.2.1) Văn bản đề nghị trừ Khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng: 01 bản chính;
d.2.2) Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản chụp
d.2.3) Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau: 01 bản chính
d.2.4) Bảng công bố giảm giá của người bản: 01 bản chụp
d.2.5) Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp”
Qua xem xét hồ sơ đề nghị giảm giá của Công ty, đối chiếu với các quy định nêu trên thì hồ sơ của công ty không đầy đủ và không đáp ứng theo quy định, cụ thể: Tại hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ nêu Khoản chiết khấu là 25% nhưng không quy định cụ thể Điều kiện như thế nào để được chiết khấu 25% (không đáp ứng Điều kiện quy định tại điểm d.1.1); không có Bảng công bố giảm giá của người bán (hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm d.2.4). Như vậy, lô hàng nhập khẩu của Công ty không đáp ứng Điều kiện giảm giá theo quy định nêu trên, đề nghị Công ty nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP TM Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3536/TCHQ-TXNK năm 2103 xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4263/TCHQ-TXNK năm 2013 xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 11776/TCHQ-TXNK năm 2016 về xét giảm giá hàng nhập khẩu sau khi kết thúc hợp đồng đối với mặt hàng Lốp xe ô tô du lịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5552/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1450/TCHQ-TXNK năm 2019 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3536/TCHQ-TXNK năm 2103 xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4263/TCHQ-TXNK năm 2013 xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11776/TCHQ-TXNK năm 2016 về xét giảm giá hàng nhập khẩu sau khi kết thúc hợp đồng đối với mặt hàng Lốp xe ô tô du lịch do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 5552/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1450/TCHQ-TXNK năm 2019 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2580/TCHQ-TXNK năm 2021 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4829/TCHQ-TXNK năm 2018 về xét giảm giá hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4829/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
